Cefimed 200mg (Cefixime 200) - Lựa chọn hàng đầu trong điều trị nhiễm trùng

Cefimed 200mg (Cefixime 200) - Lựa chọn hàng đầu trong điều trị nhiễm trùng

Mã sản phẩm: ttd00118
Thương hiệu:   0.00 / 0 review

Hotline:0901796388

0 ₫

Trọng lượng: | Đơn giá: | Thương hiệu:
- +

Thông tin sản phẩm


DƯỢC Lực HỌC

  • Cefixime là kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3 dùng đường uống. Cefixime là một cephem ester với nhóm ethyl ở vị trí thứ 3' và nhóm carboxyl thêm vào nhóm iminomethoxy ở vị trí acyl-7. Giông như các kháng sinh cephalosporin khác, cefixime là một tác nhân kháng khuẩn qua cơ thể ức chế tống hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn kết với một hoặc nhiều PBP (Penicillin binding proteins). Phổ kháng khuẩn của cefixime liên quan tới ái lực gắn kết của cefixime với các PBP của các loại vi khuẩn khác nhau. Khi việc gắn kết với PBP xảy ra, cefixime ^ có tác dụng làm mất ổn định tính thấm của thành tế bào vi khuẩn do gây ra sự tổng hợp thành tế bào khiếm khuyết. Các cephalosporin cũng có thể làm tăng phá hủy thành tế bào vi khuẩn do làm giảm khả năng ức chế sẵn có đối với enzyme murein hydrolase. Enzyme này khi không bị ức chế có tác dụng phá hủy tính toàn vẹn của thành tế bào.

ĐỘNG Lực HỌC

  • Cefixime hấp thu chậm qua đường uống, nổng độ đỉnh đạt được 2-6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống đạt 40%-50%, sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi dùng liều đơn hoặc đa liều, nổng độ thuốc trong huyết thanh đạt được là 1mg/ml-4mg/ml (với liếu 200mg) hoặc 1,9mg/ml-7,7mg/ml (với liểu 400mg). Mức độ gắn kết với protein huyết tương 50-65%. Thể tích phân bổ 0,6L/kg-1,1L/kg. Khoảng 50% liễu dùng được bài tiết qua nước tiểu, 5% lléu được bài tiết qua mật. Thời gian bán thải từ 3-4 giờ, kéo dài khoảng 6,4 giờ đối với những người suy thận trung bình và khoảng 11,5 giờ ở những người suy thận nặng.

CHỈ ĐỊNH

  • Đềeu trị các nhiễm trùng cấp do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:
    • Nhiễm trùng đường hô háp trên: Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang và viêm amiđan.
    • Nhiễm trung đường hò háp dưới: Viêm phế quản cấp, cơn cáp của viêm phé quàn mãn, và viêm phổi.
    • Nhiễm trùng đường tiểu: bênh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, viêm bang quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm thận - bể thận.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

  • Thuốc được dung bang đường uống. Thuóc nên được uóng nguyên vlép^ếnước và có thể uống trước hoặc sau khi ăn. Đợt điểu ỪỊ thông thường là 7 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngaytfong trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng do các vi khuẩn kém nhạy cảm.
  • Nên uống thuốc cùng một thời gian 1 ngày được đáp ứng tốt nhất
  • Người lớn và trẻ em >12 tuổi hoặc trẻ có trọng lượng trên 50kg:
  • Liều khuyến cáo cho hẩu hết các loại nhiễm trùng từ 200-400mg/ngày, tùy thuộc vào độ nặng của nhiễm trùng. Liều lượng này có thể dùng liều đơn hoặc chia thành hai liều bằng nhau.
  • Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng:
  • Khuyến cáo dùng liéu duy nhát 400mg hoặc 800mg/ngày.
  • Người lớn tuổi: Khuyến cáo dùng lléu người lớn, ngoại trừ trường hợp suy thân cần giảm liều.
  • Trẻ em từ 6 tháng đẻn 12 tuổi:
  • Khuyến cáo dùng dạng hỗn dkh uống. Liều thông thường dành cho trẻ 8mg/kg cân nặng/ngày dùng liều đơn hoặc chia thành hal liều bảng nhau.
  • Trẻ dưới 6 tháng tuổi: độ an toàn và hiệu quả của cefixime chưa được xác định Suy thận:
  • Liéu lượng sau đày được khuyến cáo cho Cefixime dựa trên độ thanh thải creatinine:
    • Độ thanh thải creatinine > 20ml/phút: Dùng liều thông thường của người lớn, dùng chia liểu.
    • Độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút: Dùng không quá 200mg/ngày, dùng đơn liều.
  • Thẩm tách máu/thẩm phân khúc mạc mãn tính:
    • Liều dùng không được vượt quá 200mg/ngày, dùng đơn liều.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Các bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin, hoặc với bát kì thành phấn nào có trong công thức của thuốc

THẬN TRỌNG

  • Chỉ định thận trọng cefixime trên các bệnh nhân có tién sử dị ứng với penicillin. Có vài bằng chứng cho thấy có dị ứng chéo giữa nhóm cephalosporin và penicillin. Tương tự cán thận trọng khi chỉ định cefixime ở bất kỳ bệnh nhân trước đây có dị ứng với bát kỳ thuốc nào, do các bệnh nhân này có nhiều khả năng xảy ra dị ứng hơn. Đã có trường hợp phản ứng quá mản nặng ờ các bệnh nhân nhạy cảm, bao gổm sốc phản vệ. Nên ngưng dùng cefixime khi có phản ứng quá mản xảy ra. Truờng hợp sốc phản vệ xảy ra cấn áp dụng liệu pháp lâm sàng thích hợp bao gổm can thiệp vé mặt dược lý.
  • Thận trọng dùng cefixime cho bệnh nhân suy thận nặng. Cũng giống như các kháng sinh phổ rộng khác, dùng cefixime có thể dẫn đến sự phát triển quá múc các chủng vi khuẩn không nhạy cảm. Trường hợp này cẩn áp dụng liệu pháp điểu trị và lâm sang thích hợp.
  • Điều trị cefixime có thể gây ra các thay đổi đối với hệ vi khuẩn đường ruột, điểu này có thể gây ra sự phát triển quá mức của loài Clostridia.
  • Các bênh nhân bị tiêu chảy máu, ỗ ạt, nặng, có khả năng bị viêm đại tràng giả mạc do độc tính của Clostridia difficile. Nó có thé xảv ra ừona ki hoác sau khi hoàn tát đơt điểu tri với khána sinh. Cẩn đánh giá môt cách đẩv đủ
  • Đã có báo cáo thấy các thay đổi trong kết quả kiểm tra chức năng gan, cẩn theo dõi chức năng gan ở cắc bệnh nhân bị suy gan, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài.
  • Kéo dài thời gian prothrombin khi dùng cephalosporin đã có báo cáo thấy, cẩn theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân có dùng kèm thuốc kháng đông máu.
  • Không nên sử dụng vaccine thương hàn sống cho các bệnh nhân đang điều trị với cefixime, chỉ được sử dụng ít nhất 24 giờ sau khi dùng lieu cefixime sau cùng, do đáp ứng miễn dịch với vaccine có thể bị giảm.
  • Theo lí thuyết, dùng chung các kháng sinh nhóm aminoglycoside với cephalosporin làm tăng độc tính trên thận. Không nên dùng chung hai loại thuốc này ở bệnh nhân suy thận, trường hợp cẩn thiết sử dụng ở các bệnh nhân không suy thận thì cán theo dõi mức độ độc hại trên thận.
  • Do làm suy giảm hệ vi khuẩn đường ruột, hệ vi khuẩn có chức năng tổng hợp vitamin K, nên các bệnh nhân có khả năng thiếu vitamin K khi điểu trị với cefixime. ở các bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng kém, bệnh nhân nghiện rượu, hoặc các bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu sẽ có nguy cơ thiếu vitamin K cao hơn.
  • Cefixime nên được chỉ định thận trọng ở các bệnh nhân có tiền sử bị viêm ruột kết vì các bệnh nhân này dễ có nguy cơ xảy ra viêm đại tràng giả mạc.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI Ul XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Cefixime không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy. Tuy nhiên cefixime có khả năng gây chóng mặt, khuyến cáo các bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy cho đến khi chắc chán không bị ảnh hưởng bởi thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Với các thuốc khác:
  • Aminoglycoside: Trên lí thuyết việc dùng chung aminoglycoside và các cephalosporin có thể làm tăng độc tính thận. Đã có báo cáo viết thành y văn vé độc tính này, nhưng cho tới nay tám quan ừọng vé mặt lâm sàng vãn chưa rõ. Khuyến cáo tránh dùng phối hợp hai loại thưóc này trên bệnh nhân suy thận, ở các bệnh nhân có chức năng thận bình thường nếu việc dùng chung là cán thiết thì cán theo dõi độc tính trên thận.
  • Thuóc kháng đông: thời gian prothrombin có thể bị kéo dài. Khuyên cao theo dõi thời gian prothrombin khi dùng chung vè điểu chỉnh lieu lượng của thuốc kháng đông nếu cán thiết.
  • Vaccin thương hàn sống: Cehxime có *k dung kháng khuẩn Salmonella typhi, do đó làm giảm đáp ứng miễn dịch
  • đối với vaccin. Việc chỉ định vaccin thương hàn sống nên cách liếu dùng cefixime sau cùng ít nhất 24 giờ.
  • Các thử nghiệm
  • Nghiệm pháp Coombs: gióng như cac khang sinh cephalosporin khác phản ứng Coombs trực tiếp có thể dương giả. Xét nghiệm glucose: cehxime có thé gày phản ứng dương tính giã glucose niệu khi sử dụng phương pháp khử đổng (dung dịch Fehling's, dung dịch Benedict's). Nên dùng phương pháp enzyme xúc tac phản ứng oxy hóa khử glucose khi xét nghiệm glucose niệu ở các bệnh nhân đang điểu trị với cehxime.
  • Xét nghiệm ceton niệu: cehxime có thể gây phản ứng dương tính giả khi thừ nghiệm ceton niệu bằng phương pháp thử dùng nitroprusside. Điểu này chưa thấy có báo cáo xảy ra với phương pháp thử dùng nitroferricyanide.

PHỤ Nữ Cớ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Chưa có nghiên cứu đẩy đủ và có đối chứng tốt ở người. Các nghiên cứu trên động vật không cho tháy các tác động có hại, tuy nhiên các kết quả nghiên cứu này không luôn là kết quả dùng để tiên đoán trên người. Cefixime không nên sử dụng trên phụ nữ mang thai trừ khi thật cẩn thiết vể mặt lâm sàng và sau khi xem xát cẩn thận các nguy hại có thể xảy ra cho thai nhi so với lợi ích điểu trị cho mẹ.
  • Chưa có số liệu nào cho thấy Cefixime bài tiết qua sữa mẹ. Do đó nên ngưng cho trẻ bú trong thời gian điều trị với Cefixime.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Hầu hết các tác dụng phụ của Cefixime là nhẹ và hạn chế, hiếm có trường hợp phải ngưng dùng thuốc. Các tác dụng phụ sau đây đã có báo cáo thấy:
  • Hệ thẩn kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đáu.
  • Da: Các phản ứng quá mẫn như đau khớp, sốt do thuốc, ngứa, nổi mẩn và mể đay. Các phản ứng này thường giảm khi ngưng dùng thuốc.
  • Tiêu hóa: Thường là tiêu chảy, buón nôn, nôn, phân lỏng, đẩy hơi, đau bụng, khó tiêu, và hiếm khi viêm đại tràng giả mạc. Trường hợp tiêu chảy nặng cẩn ngưng dùng thuốc.
  • Niệu sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo, bao gổm bội nhiễm Candida đã có báo cáo thấy.
  • Huyết học: ít gặp tăng bạch cẩu ưa eosin, giảm bạch cẩu và giảm tiểu cẩu, các phản ứng này thường có hổi phục. Gan: Tăng thoáng qua và có hổi phục ALT, AST và phosphatase kiềm.
  • Thận: Tăng thoáng qua và có hổi phục nitrogen urê huyết (BUN) và creatinin.
  • Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIẾU

  • Chưa có báo cáo vé trường hợp quá liéu.
  • Triệu chứng: tiên đoán các triệu chứng tương tự các tác dụng không mong muốn liệt kê ở trên.
  • Điểu trị: không có thuốc giải đặc hiệu. Rửa dạ dày có thể có ích. Thẩm tách không loại bỏ đáng kể cefixime. Nên áp dụng điểu trị triệu chứng và điếu trị nâng đỡ.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:

  • Hộp 2 vỉ X 4 viên nén bao phim.

BẢO QUÀN:

  • Giữu thuốc ở nơi khò ráo, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG:

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ