Halixol giải pháp cho bệnh nhân hô hấp tăng tiết đàm

Halixol giải pháp cho bệnh nhân hô hấp tăng tiết đàm

Mã sản phẩm: ttd00117
Thương hiệu:   0.00 / 0 review

Hotline:0901796388

0 ₫

Trọng lượng: | Đơn giá: | Thương hiệu:
- +

Thông tin sản phẩm


THÀNH PHẨN:

  • Dạng viên nén:
    • Mỗi viên nén chứa 30 mg Ambroxol hydrochloride.
  • Dạng siro:
    • Mỗi 1 ml sirô chứa 3Hrig Ambroxol hydrochloride.

DƯỢC LỰC HỌC:

  • Ambroxol, thành phẩn chính của Halixol, là chất chuyển hóa của Bromhexine và thuộc nhóm benzylamin của các thuốc làm tiêu chất nhẩy.
  • Ambroxol làm tăng sản xuất các lysosome và tăng hoạt tính của các enzym thủy phân trong các tế bào tiết chất nhẩy, qua đó làm tăng sự A thoái biến các sợi mucopolysaccharỉd có tính acid trong dịch tiết phế quản. Cùng lúc đó các tuyến dịch cũng được kích thích, dẫn đến việc sản xuất dịch nhầy bớt đặc hơn. Trong các bệnh viêm đường hô hấp. Ambroxol làm tăng sản xuất các chất có hoạt tính bể mặt và cũng làm các lông tơ tăng quét chất nhẩy.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Ambroxol, được hấp thu nhanh và hoàn toàn tại ruột non. Nồng độ đỉnh có thể đạt được trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi uổng thuốc. Trong máu 90% thuốc được gắn kết với protein huyết tương. Ambroxol được chuyển hóa tại gan. Độ lọc thận khoảng 53ml/phút. Thời gian bán thải là 4 giờ. 5-6% thuốc được thải qua thận cùng với nước tiểu ơ dạng không thay đổi.
  • Suy thận nặng: thời gian bán hủy của Ambroxol tăng trong suy thậnnặng, do đó có thể cẩn phải giảm íieu hay giảm số lẩn cho thuốc.

CHỈ ĐỊNH:

Halixol dùng để điều trị các bệnh hô hấp kèm thay đổi bệnh học về hoạt động bài tiết cô đặc chất nhẩy:

  • Viêm khí, phế quản cấp và mản.
  • Viêm phổi.
  • Viêm phế quản dạng suyễn.
  • Dãn phế quản.
  • Viêm mũi hầu, viêm xoang.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Quá mẫn cảm với Ambroxol, Bromhexin hoặc với các thành phần của thuốc.
  • Loét dạ dày, ruột.
  • Phụ nữ có thai (đặc biệt trong 3 tháng đẩu của thai kỳ) hoặc cho con bú.
  • Chống chỉ định dùng sirô khi không dung nạp được fructose do dl truyền (trong 5ml slrô có 1,2g sorbitol).

LƯU Ý ĐĂC BIỆT VÀ CẢNH BÁO:

  • Trong khi dùng Ambroxol phải lưu ý đến các phản ứng quá mẫn.
  • Do nguy cơ dịch tiết bị ứ đọng, nên phải thận trọng đặc biệt khi dùng Ambroxol trong các bệnh vận động của phế quản hay khi có một lượng lớn dịch tiết được tạo ra.
  • Sirô được bào chế với các chất tạo ngọt nhân tạo như sorbitol và solium cyclamate, nên thích hợp cho các bệnh nhân đái tháo đường.
  • Tuy nhiên cũng phải lưu ý hàm lượng sorbitol của thuốc (1,2g /5ml) khi dùng sirô cho bệnh nhân đái tháo đường.
  • Thuốc không có chứa rượu.

THẬN TRỌNG:

  • Ambroxol thận trọng trong khi dùng cho bệnh nhấn loét đường tiêu hóa.Thuóc làm tăng nguy cơ ứ đọng dịch tiết trên những bệnh nhân có rối loạn vận động nhung mao phế quản.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên X 3 lần/ngày, hoặc 10ml sirô X 3 lẩn/ngày trong 2-3 ngày đẩu.
  • Từ ngày thứ tư: 1 viên X 2 lần/ngày hay 1 /2 viên X 3 lần/ngày hoặc 10ml X 2 lần/ngày hay 5ml sirô X 3 lẩn/ngày.
  • Trẻ em 5-12 tuổi: 1/2 viên X 2-3 lẩn/ngày hoặc 5 ml x3 lần/ngày.
  • Trẻ em 2-5 tuổi: 2.5ml X 3 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 2.5ml X 2 lẩn/ngày.
  • Thuốc nên uống sau khi ăn với nhiều nước.
  • Khi bị suy thận nặng thì phải giảm liều hay khoảng cách giữa các liều cẩn phải dài hơn.

TƯƠNG TÁC THUỐC:                                                         ^

  • Khi dùng phối hợp VỚI một số kháng sinh (như Amoxicillin, Cefuroxime, Erythromycin, Doxycycline) Ambroxol làm tăng sự xâm nhập của các kháng sinh vào dịch tiết phế quản. Không nên dùng cùng lúc Ambrox- ol với các thuốc ho (như codeine) vì sẽ gây trở ngại cho việc thải chất đàm được Ambroxol làm tan.

TÁC DỤNG PHỤ:

  • Ambroxol dễ hấp thu qua đường uống và ít gây tác dụng phụ. Trong số ít trường hợp khi sử dụng thuốc kéo dài có thể buôn nôn, nôn, khó chịu vùng da dày, mệt mỏ , khô miệng, nhức đẩu táo bón, khé-*Hẩu hoặc phản ứng dị dứng.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU:

  • Các triệu chứng có thể gặp khl bị quá liều cấp tính: buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các triệu chứng tiêu hóa khác.
  • Việc đầu tiên cẩn làm khi bị quá liều là làm cho bệnh nhân nôn và có thể cho uống nước (sữa hay trà). Nếu là trong 1 đến 2 giờ sau khl uống thuốc thì nên rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt tính và điểu trị triệu chứng sau khỉ đã khử độc. Phải theo dõi liên tục hệ tuần hoàn.

PHỤ Nữ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Không thấy có tác dụng gây quái thai trong các nghiên cứu tiền lâm sàng được thực hiện.
  • Chống chỉ định dùng Halixol khỉ có thai và trong khl cho con bú.

BẢO QUẢN:

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 15-25°C, tránh ánh nắng.
  • Có thể sử dụng sírô trong 4 tuần sau khi đã mở nắp chai thuốc

TRÌNH BÀY:

  • Hộp 2 VỈ X 10 viên Hộp 1 chai sirô 100ml 

NHÀ SẢN XUẤT:

  • EGIS PHARMACEUTICALS PLC
  • 9900 Kỏrmend, Mátyás király u. 65 HUNGARY

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ