Zobacta 3,375 - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn của Imexpharm

Zobacta 3,375 - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn của Imexpharm

Mã sản phẩm: ttd08671
Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm | Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm | Số đăng ký: VD-25700-16 | Đóng gói: Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Zobacta 3,375 là thuốc gì?

  • Zobacta 3,375 là thuốc có công dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Zobacta 3,375g được dùng tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất trong 3-5 phút) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm (ít nhất trong 30 phút).

Thành phần của Zobacta 3,375

  • Piperacillin (dưới dạng piperacillin natri) 3g
  • Tazobactam (dưới dạng Tazobactam natri) 0,375g

Dạng bào chế

  • Thuốc bột pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Zobacta 3,375

  • Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
    • Nhiễm khuẩn phụ khoa, bao gồm viêm nội mạc tử cụng sau sinh hoặc viêm vùng chậu nặng.

    • Nhiễm khuẩn ổ bụng, bao gồm viêm ruột thừa (có biến chứng hoặc áp xe) và viêm phúc mạc.

    • Viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP) hoặc viêm phổi bệnh viện từ vừa đến nặng.

    • Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

    • Nhiễm trùng đường tiết niệu.

Chống chỉ định khi dùng Zobacta 3,375

  • Mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicilin, cephalosporin, các chất ức chế beta-lactamase hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng - Cách dùng Zobacta 3,375

  • Cách dùng: Thuốc được dùng tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất trong 3-5 phút) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm (ít nhất trong 30 phút).

  • Liều dùng:

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 40kg:

      • Liều thông thường: 3,375g (3g Piperacilin và 0,375g Tazobactam) mỗi 6 giờ hoặc 4,5g (4g Piperacilin và 0,5g Tazobactam) mỗi 8 giờ.

      • Thời gian trị liệu thông thường: Từ 7-10 ngày.

      • Viêm phổi bệnh viện: Liều khuyến cáo là 4,5g ((3g Piperacilin và 0,375g Tazobactam) mỗi 6 giờ trong 7-14 ngày.

    • Trẻ từ 2-12 tuổi hoặc cân nặng không quá 40kg:

      • Viêm ruột thừa và/hoặc viêm phúc mạc: 100mg/kg piperacilin và 12,5mg/kg tazobactam, mỗi 8 giờ.

    • Người lớn tuổi: Không cần chỉnh liều cho các đối tượng bệnh nhân lớn tuổi có chức năng thận bình thường hoặc độ thanh thải creatinin trên 40ml/phút.

    • Bệnh nhân suy gan: Thời gian bán thải trong huyết thanh của piperacilin và tazobactam kéo dài ở các bệnh nhân suy gan, tuy nhiên không cần chỉnh liều cho các đối tượng này.

    • Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều dựa trên mức độ suy thận:

      • Độ thanh thải creatinin 20-40ml/phút:

        • Liều dùng thông thường (trừ bệnh viêm phổi bệnh viện): Sử dụng 2,25g mỗi 6 giờ.

        • Liều dùng cho bệnh nhân bị viêm phổi bệnh viện: Sử dụng 3,375 mỗi 6 giờ.

      • Độ thanh thải creatinin < 20ml/phút:

        • Liều dùng thông thường (trừ bệnh viêm phổi bệnh viện): Sử dụng 2,25g mỗi 8 giờ.

        • Liều dùng cho bệnh nhân bị viêm phổi bệnh viện: Sử dụng 2,25g mỗi 6 giờ.

      • Chạy thận nhân tạo:

        • Liều dùng thông thường (trừ bệnh viêm phổi bệnh viện): Sử dụng 2,25g mỗi 12 giờ, 0,75g sau mỗi đợt chạy thận nhân tạo.

        • Liều dùng cho bệnh nhân bị viêm phổi bệnh viện: Sử dụng 2,25g mỗi 8 giờ, 0,75g sau mỗi đợt chạy thận nhân tạo.

      • Thẩm phân phúc mạc:

        • Liều dùng thông thường (trừ bệnh viêm phổi bệnh viện): Sử dụng 2,25g mỗi 12 giờ.

        • Liều dùng cho bệnh nhân bị viêm phổi bệnh viện: Sử dụng 2,25g mỗi 8 giờ.

Lưu ý khi sử dụng Zobacta 3,375

  • Cần cho bệnh nhân thử các phản ứng dị ứng (như test lẩy da, test dưới da) trước khi sử dụng thuốc để tránh các trường hợp quá mẫn.

  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, người bị suy giảm chức năng thận. Cần định kỳ kiểm tra chức năng hệ tạo máu, đánh giá chức năng các cơ quan như gan, thận trong quá trình điều trị.

  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển vi khuẩn kháng thuốc.

  • Chẩn đoán phân biệt để phát hiện trường hợp tiêu chảy do viêm ruột kết màng giả.

  • Thân trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân đang trong chế độ kiêng natri.

  • Đã có ghi nhận về trường hợp xuất huyết ở 1 số bệnh nhân sử dụng kháng sinh beta-lactam, thường hay xảy ra ở những bệnh nhân suy thận. Nếu có dấu hiệu xuất huyết xảy ra, phải ngưng sử dụng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

  • Hạ kali huyết có thể xảy ra ở những bệnh nhân giảm dự trữ kali hoặc những người dùng đồng thời với thuốc làm giảm nồng độ kali; nên định kỳ kiểm tra nồng độ điện giải ở những bệnh nhân này.

Tác dụng phụ của Zobacta 3,375

  • Rất thường gặp:

    • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy.

  • Thường gặp:

    • Nhiễm nấm candida.

    • Huyết học: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, dương tính xét nghiệm Coombs trực tiệp, kéo dài thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa.

    • Chuyển hóa: Giảm albumin máu, giảm protein toàn phần.

    • Hệ thần kinh: Nhức đầu, mất ngủ.

    • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu.

    • Gan-mật: Tăng men gan.

    • Da và mô mềm: Phát ban, ngứa.

    • Tiết niệu-Thận: Tăng creatinin huyết, tăng ure huyết.

    • Phản ứng tại chỗ: Sốt, phản ứng tại chỗ tiêm.

  • Ít gặp:

    • Huyết học: Giảm bạch cầu, kéo dài thời gian prothrombin.

    • Chuyển hóa: Hạ kali huyết, giảm đường huyết.

    • Tim mạch: Hạ huyết áp, viêm tắc tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch.

    • Gan-mật: tăng bilirubin huyết.

    • Da và mô mềm: Hồng ban đa dạng, mề đay, phát ban.

    • Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ.

    • Toàn thân: Ớn lạnh.

  • Hiếm gặp:

    • Huyết học: Mất bạch cầu hạt, máu cam.

    • Hệ tiêu hóa: Viêm ruột kết màng giả, viêm miệng.

    • Da và mô mềm: Hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

  • Không rõ tần xuất:

    • Huyết học: Giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, ban xuất huyết, kéo dài thời gian chảy máu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.

    • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, quá mẫn.

    • Gan-mật: Viêm gan, vàng da, tăng men gan (GGT).

    • Da và mô mềm: hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng dị ứng thuốc toàn thể có tăng bạch cầu ái toan (DRESS), ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

    • Tiết niệu-Thận: Suy thận, viêm ống thận kẽ.

Sử dụng Zobacta 3,375 cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Piperacilin và tazobactam qua được nhau thai và khuếch tán vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Việc dùng thuốc cho đối tượng này cần phải cân nhắc giữa lợi ích cho ngươi mẹ và tác hại có thể xảy ra cho thai nhi hoặc trẻ bú mẹ. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu đnag mang thai hoặc đang cho con bú.

Tác động của Zobacta 3,375 đối với người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Piperacilin làm kéo dài tác dụng của vecuronium, cần thận trọng khi dùng penicilin phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật có dùng vecuronium và các chất phong bế thần kinh – cơ tương tự.

  • Piperacilin làm giảm thải trừ methotrexat.

  • Khi sử dụng đồng thời với heparin, thuốc chống đông dùng đường uống hay các thuốc khác có thể ảnh hưởng tới hệ thống đông máu, kể cả chức năng tiểu cầu, cần theo dõi bệnh nhân đều đặn và thường xuyên làm các xét nghiệm đông máu thích hợp.

  • Tương tự như các kháng sinh penicilin khác, dùng đồng thời probenecid và piperacilin/tazobactam làm kéo dài thời gian bán thải và làm giảm độ thanh thải qua thận của piperacilin và tazobactam. Tuy nhiên, nồng độ đỉnh trong huyết tương của mỗi thuốc không bị ảnh hưởng.

  • Cũng như các penicilin khác, việc sử dụng thuốc có thể gây phản ứng dương tính giả đối với xét nghiệm glucose trong nước tiểu nếu sử dụng phương pháp khử đồng. Trong trường hợp này nên sử dụng xét nghiệm glucose dựa trên phản ứng oxy hóa glucose bằng men glucose oxidase.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Chưa có báo cáo.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm.

Sản phẩm tương tự

Giá Zobacta 3,375 là bao nhiêu?

  • Zobacta 3,375 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Zobacta 3,375 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Zobacta 3,375 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ