Eurolux-1 - Thuốc điều trị tiểu đường type 2 của Davipharm

Eurolux-1 - Thuốc điều trị tiểu đường type 2 của Davipharm

Mã sản phẩm: ttd08922
Thương hiệu: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: VIỆT NAM | Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú - Davipharm | Dạng bào chế: Viên nén | Số đăng ký: VD-28906-18 | Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


EUROLUX- 1 LÀ THUỐC GÌ? 

  • Eurolux-1 là thuốc  điều trị bệnh tiểu đường type 2 khi chế độ ăn kiêng không có hiệu quả. Thuốc còn có thể dùng phối hợp với thuốc khác khi không thể kiểm soát đường huyết hiệu quả. Eurolux-1 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú - Davipharm.

THÀNH PHẦN CỦA THUỐC EUROLUX- 1  

  • Repaglinid  -  1mg

DẠNG BÀO CHẾ

  • Viên nén.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH CỦA EUROLUX- 1   

  • Điều trị cho người bệnh đái tháo đường typ 2 khi chế độ ăn, giảm cân và luyện tập hợp lý không kiểm soát được glucose huyết.

  • Repaglinid có thể được dùng phối hợp với metformin khi dùng đơn độc không kiểm soát được đường huyết. Nếu dùng phối hợp vẫn không kiểm soát được đường huyết, thì phải thay bằng insulin

CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA EUROLUX- 1   

  • Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Đái tháo đường type 1. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường có hay không có hôn mê. Có thai hoặc đang cho con bú. Trẻ em Suy gan, thận nặng.

  • Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Eurolux-l phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG EUROLUX- 1 

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được dùng theo đường uống.

  • Liều dùng:

    • Liều đơn tối đa khuyến cáo là 4 mg, uống cùng bữa ăn chính.

    • Tổng liều hàng ngày tối đa không quá 16 mg.

    • Dùng thuốc cho đối tượng đặc biệt:

      • Người cao tuổi:

        • Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào được thực hiện trên bệnh nhân > 75 tuổi.

    • Suy giảm chức năng thận:

      • Repaglinid chủ yếu được bài tiết qua mật và do đó, sự thải trừ không bị ảnh hưởng bởi rối loạn chức năng thận.

      • 8% liều dùng của repaglinid được thải trừ qua thận và tổng thanh thải huyết tương của thuốc giảm ở bệnh nhân suy thận. Do sự nhạy cảm với insulin tăng ở bệnh nhân đái tháo đường bị suy thận. Thận trọng khi khởi đầu điều trị cho những bệnh nhân này.

    • Bệnh nhân suy nhược hoặc suy dinh dưỡng:

      • Ở bệnh nhân suy nhược hoặc suy dinh dưỡng, cần thận trọng khi khởi đầu điều trị, điều trị duy trì và chỉnh liều để tránh phản ứng hạ đường huyết.

    • Bệnh nhân đang dùng các thuốc hạ đường huyết đường uống khác:

      • Bệnh nhân có thể được chuyển trực tiếp từ các thuốc hạ đường huyết khác sang repaglinid. Tuy nhiên, không có mối quan hệ liều lượng chính xác giữa repaglinid và các thuốc hạ đường huyết đường uống khác. Liều khởi đầu tối đa được khuyến cáo ở bệnh nhân được chuyển sang dùng repaglinid là 1 mg trước bữa ăn chính.

      • Repaglinid có thể được dùng phối hợp với metformin, khi glucose huyết không được kiểm soát đầy đủ khi chỉ dùng metformin. Trong trường hợp này, nên duy trì liều của metformin và dùng đồng thời repaglinid. 

        • Liều khởi đầu của repaglinid là 0,5 mg, uống trước bữa ăn chính; 

        • Chỉnh liều dựa trên đáp ứng glucose huyết tương tự như đơn trị.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG EUROLUX- 1 

  • Repaglinid chỉ nên dùng khi kiểm soát đường huyết kém và các triệu chứng kéo dài mặc dù đã thực hiện đầy đủ chế độ ăn kiêng, tập luyện và giảm cân.

  • Ở bệnh nhân đã ổn định với bất cứ thuốc hạ glucose huyết nào bị stress như sốt, chấn thương, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật, mất kiểm soát glucose huyết có thể xảy ra. Lúc đó, có thể cần ngưng repaglinid và điều trị tạm thời bằng insulin.

TÁC DỤNG PHỤ KHI SỬ DỤNG EUROLUX- 1 

  • Hạ đường huyết, rối loạn thị lực thoáng qua, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng men gan nhẹ thoáng qua, ngứa, ban đỏ, mề đay.

  • Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction – ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Eurolux-l

  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI HOẶC ĐANG CHO CON BÚ

  • Lưu ý thời kỳ mang thai: Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

  • Lưu ý thời kỳ cho con bú: Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Những tác dụng không mong muốn của thuốc có thể xảy ra. Vì vậy chỉ nên dùng thuốc khi đã có chỉ định của bác sĩ hoặc khi thật sự cần thiết trong khi vận hành máy móc. 

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Một số thuốc có ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của repaglinid. Do đó, cần lưu ý một số thận trọng có thể xảy ra.

  • Dữ liệu in vitro cho thấy repaglinid được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C8, nhưng cũng được chuyển hóa bởi CY3A4. Dữ liệu lâm sàng trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy CYP2C8 là enzym quan trọng nhất trong chuyển hóa repaglinid cùng với một phần nhỏ bởi CYP3A4, phần này có thể tăng lên nếu CYP2C8 bị ức chế. Vì vậy, sự chuyển hóa và thanh thải của repaglinid có thể bị thay đổi bởi các chất ảnh hưởng đến những enzym cytochrom P450 này thông qua sự ức chế hoặc cảm ứng. Đặc biệt thận trọng khi dùng đồng thời các chất ức chế cả CYP2C8 và 3A4 với repaglinid.

  • Dựa trên dữ liệu in vitro, repaglinid là một cơ chất cho sự hấp thu chủ động tại gan (protein vận chuyển anion hữu cơ OATP1B1). Các chất ức chế OATP1B1 cũng có thể làm tăng nồng độ huyết tương của repaglinid, như ciclosporin.

  • Các chất sau có thể làm tăng và/ hoặc kéo dài tác dụng hạ glucose huyết của repaglinid: Gemfibrozil, clarithromycin, itraconazol, ketokonazol, trimethoprim, ciclosporin, deferasirox, clopidogrel, các thuốc điều trị đái tháo đường khác, các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI), các thuốc chẹn beta không chọn lọc, các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), salicylat, NSAIDs, octreotid, alcohol và các steroid đồng hóa.

  • Dùng đồng thời gemfibrozil (600 mg x 2 lần/ ngày), một thuốc ức chế CYP2C8, và repaglinid (liều đơn 0,25 mg) ở người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng AUC và Cmax của repaglinid lần lượt gấp 8,1 lần và 2,4 lần. Thời gian bán thải kéo dài từ 1,3 giờ đến 3,7 giờ, có thể làm tăng và kéo dài tác dụng hạ glucose huyết của repaglinid, và nồng độ repaglinid huyết tương lúc 7 giờ tăng gấp 28,6 lần do gemfibrozil. Chống chỉ định dùng đồng thời gemfibrozil và repaglinid.

  • Dùng đồng thời trimethoprim (160 mg x 2 lần/ ngày), một thuốc ức chế trung bình CYP2C8, với repaglinid (liều đơn 0,25 mg) làm tăng AUC, Cmax và t1/2 (tương ứng là 1,6 lần, 1,4 lần và 1,2 lần) và không ảnh hưởng đáng kể đến mức glucose huyết. Đã có báo cáo thiếu tác dụng dược lực ở dưới liều điều trị 0,25 mg repaglinid. Do thông tin an toàn của phối hợp này chưa được chứng minh với liều trên 0,25 mg repaglinid và 320 mg trimethoprim, tránh dùng đồng thời trimethoprim với repaglinid. Nếu việc sử dụng đồng thời là cần thiết, theo dõi cẩn thận glucose huyết và theo dõi lâm sàng chặt chẽ.

  • Rifampicin, một thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 và cả CYP2C8, vừa cảm ứng vừa ức chế chuyển hóa repaglinid. Điều trị trước 7 ngày với rifampicin (600 mg), sau đó dùng đồng thời repaglinid (liều đơn 4 mg) vào ngày thứ 7 làm giảm AUC 50% (phối hợp tác dụng cảm ứng và ức chế). Khi dùng repaglinid vào 24 giờ sau khi dùng liều rifampicin cuối cùng, AUC repaglinid giảm 80% (chỉ có tác dụng cảm ứng). Do đó, khi dùng đồng thời rifampicin và repaglinid có thể cần chỉnh liều repaglinid dựa trên nồng độ glucose huyết được theo dõi chặt chẽ cả khi khởi đầu điều trị với rifampicin (ức chế cấp), sau khi dùng thuốc (cả ức chế và cảm ứng), ngưng thuốc (chỉ có tác dụng cảm ứng) và đến khoảng 2 tuần sau khi ngưng rifampicin, khi mà không còn tác dụng cảm ứng của rifampicin nữa. Không thể loại trừ các thuốc cảm ứng khác, như phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, cỏ St. John có thể có tác dụng tương tự.

  • Ảnh hưởng của ketoconazol, một thuốc ức chế cạnh tranh và mạnh CYP3A4, trên dược động học của repaglinid đã được nghiên cứu ở người khỏe mạnh. Dùng đồng thời 200 mg ketoconazol làm tăng repaglinid (AUC và Cmax) gấp 1,2 lần với nồng độ glucose huyết thấp hơn 8% (liều đơn 4 mg repaglinid). Dùng đồng thời 100 mg itraconazol, một thuốc ức chế CYP3A4, cũng đã được nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh, làm tăng AUC gấp 1,4 lần. Không có ảnh hưởng đáng kể nào đối với mức glucose huyết ở người tình nguyện khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu tương tác thuốc ở người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời 250 mg clarithromycin, một thuốc ức chế mạnh CYP3A4, làm tăng nhẹ repaglinid (AUC) 1,4 lần và Cmax 1,7 lần, tăng AUC trung bình của insulin huyết thanh 1,5 lần và nồng độ tối đa 1,6 lần. Cơ chế chính xác của tương tác này chưa rõ.

  • Trong một nghiên cứu được thực hiện ở người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời repaglinid (liều đơn 0,25 mg) và ciclosporin (liều lặp lại 100 mg) làm tăng AUC và Cmax repaglinid tương ứng khoảng 2,5 lần và 1,8 lần. Do tương tác chưa được chứng minh với liều trên 0,25 mg repaglinid, tránh dùng đồng thời ciclosporin với repaglinid. Nếu việc dùng phối hợp là cần thiết, theo dõi cẩn thận lâm sàng và glucose huyết.

  • Một nghiên cứu tương tác thuốc ở người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời deferasirox (30 mg/ kg/ ngày, 4 ngày), một chất ức chế trung bình CYP2C8 và CYP3A4, và repaglinid (liều đơn, 0,5 mg) làm tăng AUC repaglinid 2,3 lần (90% Cl [2,03 - 2,63]), tăng Cmax lên 1,6 lần (90% Cl [1,42 - 1,84]), và giảm nhẹ, đáng kể giá trị glucose huyết. Vì tương tác này chưa được chứng minh với liều cao hơn 0,5 mg, tránh dùng đồng thời deferasirox với repaglinid. Nếu cần thiết dùng phối hợp, theo dõi cẩn thận lâm sàng và glucose huyết.

  • Trong một nghiên cứu tương tác thuốc trên người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời clopidogrel (300 mg, liều tấn công), một thuốc ức chế CYP2C8, làm repaglinid tăng AUC0-∞ 5,1 lần và khi dùng liên tục (75 mg/ ngày) làm repaglinid tăng AUC0-∞ 3,9 lần. Giá trị glucose huyết giảm nhẹ, đáng kể. Do thông tin an toàn của điều trị đồng thời chưa được chứng minh ở những bệnh nhân này, tránh dùng đồng thời clopidogrel và repaglinid. Nếu cần thiết dùng phối hợp, theo dõi cẩn thận glucose huyết và theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng.

  • Các thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng hạ glucose huyết.

  • Dùng đồng thời cimetidin, nifedipin, estrogen hoặc simvastatin với repaglinid, tất cả cơ chất của CYP3A4, không làm thay đổi đáng kể các thông số dược động học của repaglinid.

  • Repaglinid không gây ảnh hưởng lâm sàng đến dược động học của digoxin, theophylin hoặc warfarin ở trạng thái ổn định khi sử dụng trên người tình nguyện khỏe mạnh. Do đó, không cần chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời repaglinid.

  • Các chất sau có thể làm giảm tác dụng hạ glucose huyết của repaglinid: Thuốc tránh thai đường uống, rifampicin, các barbiturat, carbamazepin, các thiazid, các corticosteroid, danazol, hormon tuyến giáp và các thuốc ức chế giao cảm.

  • Khi những thuốc này được dùng hoặc ngưng sử dụng ở những bệnh nhân đang dùng repaglinid, cần theo dõi chặt chẽ những thay đổi trên kiểm soát glucose huyết.

  • Khi dùng repaglinid cùng các chế phẩm khác mà chủ yếu được bài tiết bởi mật như repaglinid, cần cân nhắc các tương tác có thể xảy ra.

  • Tương tác thuốc ở trẻ em: Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc nào trên trẻ em và trẻ vị thành niên được thực hiện.

XỬ TRÍ KHI QUÊN LIỀU

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU

  • Nguyên nhân:

    • Triệu chứng của tụt đường huyết là quan trọng nhất khi dùng quá liều repaglinid. Ngoài ra, có nhiều yếu tố khác gây tụt đường huyết. Người bệnh không chấp hành tốt các yêu cầu của thầy thuốc, ăn uống thất thường, thiếu chất dinh dưỡng, thay đổi chế độ ăn, uống rượu nhất là lại kèm với ăn ớt, hoạt động thể lực quá mức so với bình thường; Rối loạn chức năng gan, rối loạn chức năng thận, rối loạn mất bù của hệ nội tiết đều ảnh hưởng đến chuyển hóa repaglinid hoặc phối hợp với thuốc khác làm tăng tác dụng của repaglinid. 

  • Triệu chứng:

    • Nhẹ: Nhức đầu, chóng mặt, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm. 

    • Nặng: Nôn, lú lẫn, mất ý thức, dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nặng, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.

  • Xử trí:

    • Báo cho thầy thuốc ngay, nhập viện nếu bị nặng.

    • Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng khoảng 20 - 30 g hòa vào một cốc nước và theo dõi đường huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại lặp lại cho uống một lần, cho đến khi đường huyết trở về giới hạn bình thường.

    • Trường hợp nặng: Người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50 mL dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 - 20% để nồng độ đường huyết lên đến giới hạn bình thường, cần theo dõi liên tục đường huyết đến 24 - 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện cơn hạ đường huyết tái phát. Nếu quá nặng, có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp glucagon 1 mg. Nhưng cũng cần phải hết sức cẩn thận, tránh xảy ra tăng đường huyết.

  • Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

BẢO QUẢN

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Hộp 6 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú - Davipharm

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

GIÁ EUROLUX- 1 LÀ BAO NHIÊU?

  • Eurolux-1 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

MUA EUROLUX- 1 Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua Eurolux-1 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ