Telmisartan 20 A. - Thuốc điều trị huyết áp cao vô căn hiệu quả

Telmisartan 20 A. - Thuốc điều trị huyết áp cao vô căn hiệu quả

Mã sản phẩm: ttd03702
Thương hiệu:   0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: | Thương hiệu:
- +

Thông tin sản phẩm


Sàn thuốc xin giới thiệu thuốc điều trị huyết áp cao vô căn hiệu quả chính là Telmisartan 20 A. một sản phẩm của Công ty Cổ phần An Thiên, với thành phần có trong thuốc sẽ là biện pháp hiệu quả điều trị tình trạng bệnh lý mình gặp phải, đảm bảo ổn định huyết áp tránh được tình trạng huyết áp cao nguy hiểm tới bệnh nhân.

Thành phần:

  • Telmisartan 20 A.T có thành phần là Telmisartan với hàm lượng 20mg thuộc nhóm đối kháng angiotensin II điều trị tăng huyết áp hiệu quả.

Tác dụng:

  • Telmisartan đối kháng angiotensin II với ái lực mạnh tại vị trí gắn kết vào thụ thể AT1.  Sự gắn kết này bền vững và kéo dài. 
  • Telmisartan không có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT ít đặc trưng khác. Telmisartan làm giảm lượng aldosterone trong máu. 
  • Telmisartan không ức chế renin huyết tương và không chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kinase II), men có tác dụng giáng hóa bradykinin. Vì vậy không có các tác dụng phụ do bradykinin gây ra. . 
  • Sau liều đầu tiên của telmisartan, tác dụng hạ huyết áp sẽ dần dần và rõ rệt trong vòng 3 giờ. Tác dụng hạ huyết áp đạt tối đa sau 4 tuần điều trị và được duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài. 
  • Ðo huyết áp liên tục 24 giờ (ABPM) cho thấy tác dụng hạ áp được duy trì ổn định trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc và kể cả 4 giờ cuối cùng trước liều kế tiếp. Ðiều này được khẳng định bởi tỉ lệ đáy/ đỉnh hằng định trên 80% với liều 40 và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược. 
  • Trên bệnh nhân cao huyết áp, telmisartan có tác dụng làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp tim.
  • Tác dụng hạ áp của telmisartan có thể so sánh với các thuốc điều trị cao huyết áp của những nhóm khác (được thấy qua các thử nghiệm lâm sàng so sánh telmisartan với amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazide, losartan và lisinopril). 
  • Nếu ngừng điều trị bằng telmisartan, huyết áp sẽ dần dần trở lại giá trị ban đầu trước khi điều trị trong vòng vài ngày mà không có hiện tượng tăng huyết áp đột ngột.
  • Ðiều trị với Telmisartan cũng đã được chứng minh về mặt lâm sàng là làm giảm có ý nghĩa thống kê trọng lượng cơ thất trái và chỉ số cơ thất trái trên bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái. 

Chỉ định:

  • Ðiều trị cao huyết áp vô căn.

Chống chỉ định:

  • Nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. 
  • 3 tháng giữa và cuối của phụ nữ có thai và cho con bú. 
  • Tắc mật. 
  • Suy gan nặng.

Thận trọng:

Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận:

  • Có nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ thống rennin-angiotensin- aldosterone. 
  • Suy thận và ghép thận
  • Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine máu khi Telmisartan được dùng ở bệnh nhân bị suy thận. Không có kinh nghiệm sử dụng Telmisartan ở bệnh nhân mới ghép thận. 

Suy kiệt thể tích nội mạch:

  • Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều dùng đầu tiên ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Cần điều trị bệnh nhân có tình trạng trên trước khi sử dụng Telmisartan. 
  • Những bệnh lý khác làm kích thích hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone 
  • Ở bệnh nhân có chức năng thận và trương lực mạch ưu tiên phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone (ví dụ: bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), việc điều trị phối hợp với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosteron sẽ gây hạ huyết áp cấp, tăng nitơ máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp (hiếm gặp). 

Tăng aldosterone nguyên phát:

  • Nói chung những bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát sẽ không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống Renin-Angiotensin. Do vậy không nên sử dụng telmisartan ở những bệnh nhân này. 
  • Hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
  • Như các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt chú ý những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hay có cơ tim phì đại tắc nghẽn. 

Tăng kali máu:

  • Khi điều trị cùng với các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosterone có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim. Theo dõi lượng kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ được khuyến cáo. 
  • Việc dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali hoặc những thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali máu (ví dụ: Heparin v.v...), có thể làm tăng kali huyết thanh do đó cần chú ý khi dùng chung các thuốc này với Telmisartan. 

Suy gan:

  • Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật. Sự thanh thải bị suy giảm ở những bệnh nhân bị tắc mật hay suy gan. Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này. 

Sorbitol

  • Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo của viên nén Telmisartan 40 mg có chứa 169 mg Sorbitol. Do đó Telmisartan không thích hợp cho những bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền. 

Những chú ý khác:

  • Qua những nghiên cứu về các chất ức chế men chuyển angiotensin cho thấy telmisartan và các chất đối kháng angiotensin khác có tác dụng hạ áp kém rõ rệt ở những người da đen hơn ở những người có da màu khác. Có thể do trong cơ thể người cao huyết áp da đen có lượng renin thấp hơn. 
  • Như mọi thuốc hạ áp, sự giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch do thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. 

Tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không có nghiên cứu nào thực hiện trên tác dụng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc phải ghi nhớ rằng tình trạng chóng mặt hoặc ngủ lơ mơ có thể thỉnh thoảng xuất hiện khi đang sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp. 

Phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Không có tài liệu đầy đủ về sử dụng telmisartan ở phụ nữ có thai. Những nghiên cứu tiền lâm sàng không cho thấy hậu quả sinh quái thai, nhưng có thấy hiện tượng độc tính trên thai nhi. Vì vậy, nên cần thận trọng, tốt nhất là không sử dụng telmisartan trong 3 tháng đầu thai kỳ. Cần chuyển sang chế độ điều trị thích hợp trước khi chuẩn bị mang thai. 
  • Các chất tác động trực tiếp trên hệ thống Renin-Angiotensin có thể gây tổn thương thậm chí tử vong cho thai nhi; vì vậy Telmisartan bị chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Ngưng sư dụng Telmisartan càng sớm càng tốt nếu biết có thai. 
  • Không dùng Telmisartan ở phụ nữ đang cho con bú vì hiện chưa rõ telmisartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

Tương tác thuốc:

  • Telmisantan có thể tăng tác dụng của những thuốc hạ huyết áp khác. Các tương tác khác không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. 
  • Các chất đã được nghiên cứu trong những thử nghiệm dược động học bao gồm digoxin, warfarin, hydroclorothiazide, glibenclamid, ibuprofen, paracetamol, simvastatin và amlodipine.
  • Người ta nhận thấy nồng độ đáy digoxin trong huyết tương tăng 20% (trong 1 trường hợp duy nhất tăng 39%) Cần theo dõi nồng độ digoxin trong huyết tương khi dùng chung với Telmisartan. 
  • Sự gia tăng nồng độ và độc tính có thể hồi phục được của lithium trong huyết tương đã được ghi nhận khi dùng chung lithium với các chất ức chế men chuyển angiotensin. Rất hiếm trường hợp cũng đã được báo cáo khi dùng chung với chất đối kháng thụ thể angiotensin II. Vì vậy, theo dõi nồng độ lithium trong máu khi dùng chung hai thuốc.

Tác dụng phụ:

Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: 

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp trên. 
  • Rối loạn thần kinh: 
  • Lo lắng, bồn chồn, chóng mặt.
  • Rối loạn mắt: 
  • Rối loạn thị lực. 
  • Rối loạn dạ dày ruột non: 
  • Ðau bụng, ỉa chảy, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá dạ dày. 
  • Rối loạn da và mô dưới da: 
  • Chàm, tăng tiết mồ hôi. 
  • Rối loạn xương, mô liên kết, hệ cơ xương: 
  • Ðau khớp, đau lưng, chuột rút chân, đau chân, đau cơ, những triệu chứng giống viêm gân. 
  • Rối loạn khác: 
  • Ðau ngực, những triệu chứng giống cúm. 
  • Ngoài ra, có ban đỏ, ngứa, ngất, mất ngủ, trầm cảm, nôn, huyết áp thấp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, khó thở, chứng tăng bạch cầu ưa kiềm, giảm tiểu cầu, yếu và kém hiệu suất được báo cáo rất hiếm xảy ra. 
  • Cũng như các thuốc kháng thụ thể angiotensin II khác, một số trường hợp cá biệt phù, mề đay và những triệu chứng liên quan khác cũng đã được báo cáo. 

Cách dùng - Liều lượng:

Người lớn: 

  • Liều dùng được khuyến cáo 40mg một lần/ngày. Một số bệnh nhân dùng liều 20 mg/ngày đã có hiệu quả. Có thể tăng liều telmisartan tối đa 80 mg một lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu. Telmisartan có thể được dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydrochlorothiazide. Sự phối hợp này cho thấy hydrochlorothiazide có tác dụng hạ áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều nên lưu ý tác dụng hạ áp tối đa nói chung đạt được sau 4-8 tuần điều trị. 
  • Với bệnh nhân tăng huyết áp nặng, telmisartan có thể dùng đến liều 160mg đơn lẻ và phối hợp với hydrochlorothiazide 12,5-25mg/ngày được dung nạp rất tốt và hiệu quả. 
  • Có thể uống Telmisartan cùng hoặc không cùng thức ăn. 

Suy thận: 

  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Telmisartan không qua được màng lọc khi lọc máu. 

Suy gan: 

  • Không nên dùng quá 40mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. 

Người già: 

  • Không cần chỉnh liều. 

Trẻ em và thiếu niên: 

  • Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Telmisartan ở trẻ em và thiếu niên.

Bảo quản:

  • Bảo quản thuốc ở trong hộp để tránh ẩm.

Quy cách đóng gói:

  • Hộp 2 vỉ x10 viên 
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên 
  • Hộp 5 vỉ x 10 viên
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Hộp 1 chai 30 viên
  • Hộp 1 chai 60 viên
  • Hộp 1 chai 100 viên

Nhà sản xuất:

  • CÔNG TY CPDP AN THIÊN

Sản phẩm tương tự:

  • Telma
  • Micardis Plus 40/12.5
  • Micardis 40mg 
  • Telmisartan 40mg Stada 
  • Twynsta 40mg/5mg
  • Twynsta 80mg/5mg

Mua Telmisartan 20 A. ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Telmisartan 20 A. ​​tại Quầy Thuốc bằng cách

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng :
    • Đ/c : 29 Xa la, Hà Đông, Hà Nội
  • Mua hàng trên website : http://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ