UKAPIN- Thuốc trị các bệnh lý về gan của TW Mediplantex

UKAPIN- Thuốc trị các bệnh lý về gan của TW Mediplantex

Mã sản phẩm: ttd08630
Thương hiệu:   0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: VIỆT NAM | Thương hiệu: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex | Dạng bào chế: Viên nén bao phim | Số đăng ký: VD-27219-17 | Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


UKAPIN LÀ THUỐC GÌ?

  • Ukapin chứa hoạt chất Ursodeoxycholic acid 250mg. Ukapin là thuốc điều trị các bệnh lý về gan, mật, xơ nang ở trẻ em của Công ty Cổ Phần Dược Trung Ương Mediplantex.Thuốc Ukapin được bào chế dưới dang viên nén bao phim. Thuốc dễ uống, hiệu quả cao đối với người bệnh.

THÀNH PHẦN CỦA THUỐC UKAPIN 

  • Hoạt chất: Ursodeoxycholic acid 250mg

DẠNG BÀO CHẾ

  • Viên nén bao phim.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH CỦA UKAPIN 

  • Làm tan sỏi mật cholesterol ở bệnh nhân có túi mật hoạt động.

  • Xơ gan mật nguyên phát.

  • Cải thiện chức năng gan trong viêm gan mạn tính.

  • Bảo vệ và phục hồi tế bào gan trước hoặc sau khi uống rượu.

  • Khó tiêu, chán ăn do rối loạn ở đường mật.

  • Hỗ trợ điều trị viêm túi mật, viêm đường dẫn mật.

  • Điều trị xơ nang ở trẻ từ 6-18 tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA UKAPIN 

  • Bệnh nhân dị ứng với acid ursodeoxycholic hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị nghẽn ống mật hoàn toàn (tác động lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng).

  • Bệnh nhân có sỏi mật calci hóa cản quang.

  • Bệnh nhân viêm cấp tính túi mật hoặc đường mật hoặc túi mật co bóp kém.

  • Thường xuyên có cơn đau quặn mật.

  • Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cấp.

  • Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn's.

  • Bệnh nhân có vấn đề về gan hoặc ruột gây cản trở sự lưu thông của mật như tắc nghẽn ống mật, ứ mật ngoài gan, ứ mật trong gan, cắt bỏ một phần của ruột non.

  • Bệnh nhân viêm gan cấp tính, mãn tính hoặc bệnh gan nặng.

  • Phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG UKAPIN  

  • Cách dùng: 

    • Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng:

    • Điều trị sỏi túi mật cholesterol:

      • Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7.5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình.

      • Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 - 3 viên/ngày.

      • Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối.

      • Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm.

    • Điều trị bệnh gan mật mạn tính:

      • Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị.

      • Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày.

      • Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

    • Điều trị xơ nang ở trẻ từ 6-18 tuổi: 10-15mg/kg x 2 lần/ngày. Tổng liều có thể chia làm 3 lần dùng

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG UKAPIN 

  • Trong 3 tháng đầu điều trị, theo dõi thông số chức năng gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và γ-GT mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng.

  • Khi dùng làm tan sỏi mật cholesterol, để đánh giá sự tiến bộ điều trị và phát hiện kịp thời tình trạng calci hóa của sỏi mật, chụp mật cản quang (uống) sau 6 – 10 tháng điều trị.

  • Nếu tiêu chảy xảy ra, cần giảm liều và trong trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngừng dùng thuốc.

  • Nên tránh chế độ ăn uống quá mức calo và cholesterol, một chế độ ăn uống ít cholesterol có thể sẽ cải thiện hiệu quả của thuốc.

  • Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

TÁC DỤNG PHỤ KHI SỬ DỤNG UKAPIN  

  • Thuốc thường được dung nạp tốt, không có sự thay đổi đáng kể chức năng gan.

  • Thường gặp, ADR > 1/100

    • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, phân nhão.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, ợ nóng, đau vùng thượng vị.

    • Rối loạn da: Phát ban.

    • Rối loạn chung: Khó chịu toàn thân, chóng mặt.

    • Xét nghiệm: Tăng men ALT, ALP, AST, γ-GT.

    • Rối loạn máu: Giảm bạch cầu, tăng bilirubin huyết.

  • Rất hiếm, ADR < 1/10000

    • Rối loạn gan mật: Sỏi mật bị calci hóa.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay.

  • Chưa biết:

    • Rối loạn tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI HOẶC ĐANG CHO CON BÚ

  • Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai.

  • Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc. Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng những tờ giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc. Chú ý các mục “Chống chỉ định” và “Sử dụng trong lúc có thai hoặc cho con bú”.

SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc do tác dụng phụ của thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Acid ursodeoxycholic không nên dùng đồng thời với than, cholestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxid và/hoặc smectit (nhôm oxit), bởi vì các chế phẩm này liên kết acid ursodeoxycholic trong ruột và do đó ức chế sự hấp thụ và hiệu quả của nó. Nếu có sử dụng phải cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng acid ursodeoxycholic.

  • Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu ciclosporin ở ruột. Ở những bệnh nhân được điều trị ciclosporin, nồng độ trong máu của chất này cần được kiểm tra và liều ciclosporin phải điều chỉnh nếu cần thiết.

  • Acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.

  • Acid ursodeoxycholic làm giảm nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipin là chất đối kháng calci. – Acid ursodeoxycholic tương tác và làm giảm tác dụng điều trị của dapson.

  • Acid ursodeoxycholic không có một tác động liên quan đến sự dung nạp trên enzym cytochrom P450 3A.

  • Thuốc ngừa thai, hormon oestrogen và clofibrat có thể làm tăng sạn mật, trong khi acid ursodeoxycholic được sử dụng làm tan sỏi mật.

XỬ TRÍ KHI QUÊN LIỀU

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU

  • Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều hay uống quá nhiều thuốc phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn nếu bạn uống quá liều chỉ định. 

BẢO QUẢN

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên.

NHÀ SẢN XUẤT

  • Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

  • Nhà máy dược phẩm số 2: Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

GIÁ UKAPIN  LÀ BAO NHIÊU?

  • Ukapin hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

MUA UKAPIN Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua Ukapin tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ