TBGifmox 1g - Amoxicilin 1000mg Pharbaco Thái Bình

TBGifmox 1g - Amoxicilin 1000mg Pharbaco Thái Bình

Mã: 893110470825 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin TBGifmox 1g - Amoxicilin 1000mg Pharbaco Thái Bình

TBGifmox 1g là thuốc kháng sinh kê đơn, có chứa thành phần chính là hoạt chất Amoxicilin 1000mg, thuộc nhóm penicillin bán tổng hợp. TBGifmox 1g được sử dụng trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn do vi các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc tác động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, qua đó làm suy yếu và tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. TBGifmox 1g do Công ty cổ phần Dược phẩm Pharbaco Thái Bình sản xuất, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc có thể được chỉ định trong một số nhiễm khuẩn như: đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, răng miệng và trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori hoặc bệnh Lyme tùy từng trường hợp. Lưu ý, trong quá trình sử dụng cần cẩn trọng với những người có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam, đồng thời theo dõi các phản ứng bất thường như tiêu chảy, phát ban, phản ứng quá mẫn và các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nếu xuất hiện.

Thành phần của TBGifmox 1g.

  • Hoạt chất: Amoxicilin 1000mg, dưới dạng Amoxicilin trihydrat.

  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 101), bột talc, Magnesi stearat, Opadry white gồm hypromellose, talc và titan dioxid.

Dạng bào chế.

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - Chỉ định của TBGifmox 1g.

  • Công dụng.

    • Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicillin, có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc gắn vào các protein liên kết penicillin (PBPs), từ đó ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.

    • Việc làm suy yếu thành tế bào khiến vi khuẩn mất khả năng duy trì cấu trúc và bị ly giải, qua đó giúp kiểm soát các nhiễm khuẩn do vi khuẩn còn nhạy cảm với Amoxicilin.

    • Amoxicilin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và một số vi khuẩn Gram âm nhạy cảm, nhưng không có hiệu quả đối với các chủng sản sinh beta-lactamase hoặc đã có cơ chế đề kháng phù hợp.

  • Chỉ định.

    • TBGifmox 1g được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

      • Viêm xoang cấp do vi khuẩn.

      • Viêm tai giữa cấp.

      • Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn.

      • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

      • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

      • Viêm bàng quang cấp.

      • Nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng ở phụ nữ mang thai.

      • Viêm bể thận cấp.

      • Sốt thương hàn và phó thương hàn.

      • Áp xe răng lan rộng kèm viêm mô tế bào.

      • Nhiễm trùng khớp giả.

      • Tiêu diệt Helicobacter pylori khi phối hợp trong phác đồ điều trị.

      • Điều trị bệnh Lyme.

      • Dự phòng viêm nội tâm mạc theo chỉ định.

Hướng dẫn sử dụng TBGifmox 1g.

  • Cách dùng.

    • Thuốc được sử dụng bằng đường uống.

    • Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu Amoxicilin.

    • Nuốt thuốc với nước và sử dụng đúng liều lượng, khoảng cách giữa các lần dùng theo chỉ định.

    • Khi liều cần sử dụng không phù hợp với hàm lượng 1g của TBGifmox, nên lựa chọn hàm lượng hoặc dạng bào chế khác phù hợp thay vì tự ý chia liều không theo hướng dẫn.

  • Liều dùng.

    • Người lớn và trẻ em từ 40kg trở lên: Với đa số nhiễm khuẩn, dùng 500mg mỗi 8 giờ hoặc 1g mỗi 12 giờ.

    • Nhiễm khuẩn nặng: Có thể dùng 1g mỗi 8 giờ theo chỉ định.

    • Viêm bàng quang cấp: Có thể dùng 3g/lần, ngày 2 lần trong 1 ngày theo chỉ định.

    • Dự phòng viêm nội tâm mạc: Dùng liều duy nhất 2g trước thủ thuật 30–60 phút.

    • Điều trị Helicobacter pylori: Dùng 1g/lần, ngày 2 lần, phối hợp với các thuốc khác trong phác đồ, thường trong 7 ngày.

    • Bệnh Lyme giai đoạn đầu: 500mg–1g mỗi 8 giờ, tối đa 4g/ngày, trong khoảng 10–21 ngày.

    • Bệnh Lyme giai đoạn muộn hoặc có biểu hiện toàn thân: 500mg–2g mỗi 8 giờ, tối đa 6g/ngày, trong khoảng 10–30 ngày.

    • Trẻ em dưới 40kg: Liều thông thường 20–90mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần theo bệnh lý và chỉ định của bác sĩ.

    • Trẻ em dưới 40kg mắc sốt thương hàn hoặc phó thương hàn: 100mg/kg/ngày, chia 3 lần.

    • Trẻ em dưới 40kg cần dự phòng viêm nội tâm mạc: 50mg/kg, dùng một liều duy nhất trước thủ thuật 30–60 phút.

    • Trẻ em mắc bệnh Lyme: Liều được điều chỉnh theo giai đoạn bệnh và cân nặng, cần tuân thủ phác đồ do bác sĩ chỉ định.

    • Người suy thận: Khi độ thanh thải creatinin trên 30ml/phút thường không cần điều chỉnh liều; từ 10–30ml/phút liều tối đa là 500mg x 2 lần/ngày; dưới 10ml/phút không vượt quá 500mg/ngày.

    • Người thẩm tách máu: Cần điều chỉnh liều và bổ sung liều Amoxicilin trước và sau mỗi lần thẩm tách theo hướng dẫn.

    • Người suy gan: Cần thận trọng và theo dõi chức năng gan thường xuyên trong quá trình điều trị.

Chống chỉ định của TBGifmox 1g.

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Không sử dụng cho người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin.

  • Chống chỉ định ở người từng xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sốc phản vệ hoặc hội chứng Stevens–Johnson khi sử dụng kháng sinh beta-lactam khác.

Lưu ý khi sử dụng TBGifmox 1g.

  • Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các kháng sinh beta-lactam trước khi bắt đầu điều trị.

  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens–Johnson hoặc phản ứng da nặng có thể xảy ra; cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế khi xuất hiện dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng.

  • Người bệnh có tiền sử co giật, động kinh, tổn thương màng não, suy thận hoặc phải sử dụng Amoxicilin liều cao cần được theo dõi cẩn thận.

  • Không nên sử dụng cho người nghi ngờ mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn vì nguy cơ phát ban có thể tăng.

  • Nếu điều trị kéo dài, cần theo dõi chức năng gan, thận và các chỉ số huyết học.

  • Khi dùng liều cao, người bệnh nên uống đủ nước để hạn chế nguy cơ hình thành tinh thể niệu.

  • Amoxicilin có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm đường huyết trong nước tiểu và xét nghiệm oestriol ở phụ nữ mang thai.

  • Nếu xuất hiện chóng mặt, co giật hoặc phản ứng dị ứng, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Dữ liệu hiện có chưa cho thấy Amoxicilin làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, tuy nhiên chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.

    • Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ Amoxicilin có thể bài tiết vào sữa mẹ và có khả năng gây tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc ở trẻ; cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.

    • Người suy thận: Cần điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin để hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc.

    • Người suy gan: Cần thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ trong thời gian điều trị.

Ưu nhược điểm của TBGifmox 1g.

  • Ưu điểm.

    • TBGifmox 1g chứa Amoxicilin 1000mg, là kháng sinh penicillin có phổ tác dụng tương đối rộng trên nhiều vi khuẩn nhạy cảm.

    • Thuốc được sử dụng trong nhiều chỉ định nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa và một số nhiễm khuẩn đặc hiệu.

    • TBGifmox 1g có dạng viên nén bao phim, thuận tiện sử dụng bằng đường uống.

    • Khả năng hấp thu Amoxicilin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn nên có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn.

  • Nhược điểm.

    • TBGifmox 1g không có hiệu quả đối với các chủng vi khuẩn sản sinh beta-lactamase hoặc đã kháng Amoxicilin.

    • Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn và có nguy cơ xuất hiện phát ban hoặc phản ứng dị ứng.

    • Người bệnh suy thận hoặc sử dụng liều cao cần được theo dõi và điều chỉnh liều phù hợp.

    • Việc sử dụng kháng sinh không đúng chỉ định hoặc kéo dài không cần thiết có thể góp phần làm gia tăng tình trạng kháng kháng sinh.

Tác dụng không mong muốn của TBGifmox 1g.

  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn và phát ban.

  • Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nôn, đau bụng, phản ứng dị ứng, tăng men gan, viêm gan ứ mật, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu.

  • Hiếm gặp hoặc rất hiếm gặp: Co giật, viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, tinh thể niệu, viêm thận kẽ, sốc phản vệ, phù mạch, bệnh huyết thanh và các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens–Johnson hoặc hoại tử biểu bì.

  • Khi xuất hiện tiêu chảy kéo dài, phát ban lan rộng, khó thở, phù mặt hoặc các dấu hiệu phản ứng dị ứng nghiêm trọng, cần ngừng thuốc và được nhân viên y tế đánh giá.

Tương tác của TBGifmox 1g.

  • Allopurinol: Có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện phát ban khi dùng đồng thời với Amoxicilin.

  • Thuốc chống đông nhóm coumarin: Có thể làm thay đổi chỉ số INR, do đó cần theo dõi khả năng đông máu khi phối hợp.

  • Methotrexat: Amoxicilin có thể làm giảm thải trừ methotrexat, từ đó làm tăng nguy cơ độc tính của methotrexat.

  • Probenecid: Làm giảm thải trừ Amoxicilin qua thận và có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu.

  • Tetracyclin: Có thể làm giảm hiệu lực diệt khuẩn của penicillin, do đó không nên phối hợp nếu không có chỉ định phù hợp.

  • Thuốc tránh thai đường uống chứa estrogen: Có thể làm giảm hiệu quả tránh thai, mặc dù ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được xác định rõ.

  • Không nên trộn lẫn Amoxicilin với các thuốc khác nếu chưa có dữ liệu chứng minh tính tương hợp.

Xử trí khi quên liều và quá liều.

Quên liều:

  • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.

  • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.

  • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Quá liều:

  • Quá liều Amoxicilin có thể gây các biểu hiện liên quan đến đường tiêu hóa, thần kinh và thận, trong đó có nguy cơ tinh thể niệu.

  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và duy trì cân bằng nước, điện giải.

  • Trong trường hợp cần thiết, Amoxicilin có thể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm phân máu.

Bảo quản.

  • Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng.

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói.

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất.

  • Công ty cổ phần Dược phẩm Pharbaco Thái Bình.

Giá TBGifmox 1g là bao nhiêu?

TBGifmox 1g hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua TBGifmox 1g ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua TBGifmox 1g tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng: 10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: santhuoc.net.

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự.

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất