Apdapa 5 - Dapagliflozin 5mg PP.Pharco

Apdapa 5 - Dapagliflozin 5mg PP.Pharco

Mã: 893110456725 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Apdapa 5 - Dapagliflozin 5mg PP.Pharco

Nhà Thuốc Trường Anh xin giới thiệu tới quý khách hàng sản phẩm thuốc Apdapa 5, bào chế dạng viên nén bao phim, do Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú PP.PHARCO nghiên cứu sản xuất. Apdapa 5 là thuốc chứa Dapagliflozin 5mg, thuộc nhóm ức chế SGLT2, được sử dụng để hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường týp 2 và có thể được chỉ định trong điều trị suy tim mạn tính hoặc bệnh thận mạn ở những trường hợp phù hợp. Hoạt chất Dapagliflozin có cơ chế làm giảm tái hấp thu glucose tại thận, từ đó tăng đào thải glucose qua nước tiểu và đồng thời thúc đẩy bài tiết natri, góp phần hỗ trợ kiểm soát đường huyết và cân bằng dịch. Trong quá trình sử dụng Apdapa 5, người bệnh cần chú ý nguy cơ mất nước, hạ huyết áp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm nấm sinh dục và nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Người bệnh cũng cần theo dõi chức năng thận, đặc biệt khi có bệnh thận từ trước hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu, insulin hay các thuốc làm tăng tiết insulin. 

Thành phần của Apdapa 5    

  • Dapagliflozin 5mg, dưới dạng dapagliflozin propanediol monohydrat 6,15mg. 

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim. 

Công dụng - Chỉ định của Apdapa 5 

  • Công dụng:

    • Dapagliflozin là hoạt chất thuộc nhóm ức chế đồng vận chuyển natri – glucose type 2 (SGLT2).

    • Thuốc tác động tại thận, làm giảm quá trình tái hấp thu glucose ở ống lượn gần, nhờ đó tăng lượng glucose được đào thải qua nước tiểu.

    • Dapagliflozin đồng thời làm tăng bài tiết natri và tạo tác dụng lợi tiểu nhẹ, góp phần giảm thể tích tuần hoàn.

    • Cơ chế này giúp hỗ trợ kiểm soát đường huyết và có thể góp phần giảm huyết áp, giảm gánh nặng hoạt động của tim.

    • Thuốc có cơ chế hạ đường huyết không phụ thuộc trực tiếp vào insulin.

  • Chỉ định: 

    • Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên khi chế độ ăn uống và luyện tập chưa kiểm soát đầy đủ đường huyết.

    • Có thể dùng đơn trị liệu khi Metformin không phù hợp do người bệnh không dung nạp.

    • Có thể phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 khác.

    • Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng ở người lớn có phân suất tống máu giảm.

    • Điều trị bệnh thận mạn tính ở người lớn.

Hướng dẫn sử dụng Apdapa 5                 

  • Cách dùng: 

    • Apdapa 5 được dùng bằng đường uống.

    • Có thể uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.

    • Có thể dùng cùng thức ăn hoặc không cùng thức ăn.

    • Nên nuốt nguyên viên thuốc.

    • Khi sử dụng phối hợp với insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin, cần theo dõi nguy cơ hạ đường huyết và có thể phải điều chỉnh liều các thuốc phối hợp.

  • Liều dùng:

    • Đái tháo đường týp 2: liều khởi đầu được nguồn tham khảo ghi nhận là 5mg/lần/ngày; nếu cần thiết có thể tăng lên 10mg/lần/ngày để đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết.

    • Suy tim: liều khuyến cáo là 10mg/lần/ngày.

    • Bệnh thận mạn tính: liều khuyến cáo là 10mg/lần/ngày.

    • Người suy thận: không cần hiệu chỉnh liều chỉ dựa trên chức năng thận, nhưng không nên khởi đầu điều trị khi eGFR dưới 15mL/phút/1,73m².

    • Người suy gan nhẹ hoặc trung bình: không cần điều chỉnh liều.

    • Suy gan nặng: liều khởi đầu khuyến cáo 5mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt có thể tăng lên 10mg/lần/ngày.

    • Người cao tuổi trên 65 tuổi: không cần điều chỉnh liều chỉ dựa trên tuổi.

    • Trẻ em từ 10 tuổi trở lên: không cần điều chỉnh liều khi điều trị đái tháo đường týp 2; chưa có dữ liệu đầy đủ ở trẻ dưới 10 tuổi.

Chống chỉ định của Apdapa 5                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Ngoài ra:

  • Người quá mẫn với Dapagliflozin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người mắc đái tháo đường týp 1.

  • Người suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng Apdapa 5                       

  • Cần kiểm tra và theo dõi chức năng thận trước cũng như trong quá trình điều trị, đặc biệt ở người đã có nguy cơ suy giảm chức năng thận.

  • Hiệu quả kiểm soát đường huyết của Dapagliflozin có thể giảm khi chức năng thận suy giảm.

  • Thuốc làm tăng đào thải glucose và dịch qua nước tiểu nên có thể gây mất nước, giảm thể tích tuần hoàn và hạ huyết áp.

  • Người cao tuổi, người đang dùng thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp hoặc có tình trạng thiếu nước cần đặc biệt thận trọng.

  • Nên tạm ngừng thuốc khi người bệnh bị mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

  • Cần nhận biết các dấu hiệu của nhiễm toan ceton do đái tháo đường, vì tình trạng này có thể xảy ra ngay cả khi đường huyết không tăng quá cao.

  • Không sử dụng Apdapa 5 để điều trị đái tháo đường týp 1.

  • Cần lưu ý nguy cơ viêm cân mạc hoại tử vùng sinh dục – tầng sinh môn, một biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.

  • Người mắc đái tháo đường nên kiểm tra và chăm sóc bàn chân thường xuyên.

  • Thuốc có chứa lactose, do đó cần thận trọng ở người mắc các rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa galactose hoặc hấp thu glucose-galactose.

  • Tá dược Tartrazine lake có thể gây phản ứng quá mẫn ở một số người nhạy cảm.

  • Người bị chóng mặt do hạ huyết áp hoặc mất nước cần thận trọng khi lái xe, tham gia giao thông hoặc vận hành máy móc.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Không khuyến nghị sử dụng, đặc biệt trong giai đoạn giữa và cuối thai kỳ. Nếu phát hiện mang thai trong thời gian điều trị, cần trao đổi với bác sĩ để cân nhắc ngừng thuốc và lựa chọn phương pháp phù hợp.

    • Phụ nữ cho con bú: Không nên sử dụng do chưa loại trừ hoàn toàn nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh qua sữa mẹ.

    • Người suy thận: Cần theo dõi chức năng thận định kỳ; không nên khởi đầu điều trị khi eGFR dưới 15mL/phút/1,73m².

    • Người suy gan: Suy gan nhẹ hoặc trung bình không cần chỉnh liều; suy gan nặng nên bắt đầu với 5mg/ngày và chỉ tăng lên 10mg nếu dung nạp tốt.

    • Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều chỉ dựa vào tuổi nhưng cần đặc biệt chú ý nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.

    • Trẻ em: Có thể sử dụng cho trẻ từ 10 tuổi trong điều trị đái tháo đường týp 2; chưa có dữ liệu ở trẻ dưới 10 tuổi. Tính an toàn và hiệu quả trong điều trị suy tim hoặc bệnh thận mạn ở người dưới 18 tuổi chưa được xác lập.

Ưu nhược điểm của Apdapa 5                       

  • Ưu điểm:

    • Apdapa 5 chứa Dapagliflozin, hoạt chất có thể được sử dụng trong điều trị đái tháo đường týp 2, suy tim mạn tính và bệnh thận mạn ở những đối tượng phù hợp.

    • Apdapa 5 có thể dùng đường uống một lần mỗi ngày, thuận tiện cho điều trị lâu dài.

    • Apdapa 5 có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn nên không bị phụ thuộc vào bữa ăn.

    • Apdapa 5 hạ đường huyết thông qua cơ chế tăng đào thải glucose qua nước tiểu, khác với các thuốc tác động trực tiếp lên bài tiết insulin.

    • Apdapa 5 khi dùng đơn độc có nguy cơ hạ đường huyết thấp hơn so với khi phối hợp với insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin.

  • Nhược điểm:

    • Apdapa 5 có thể làm tăng nguy cơ nhiễm nấm sinh dục và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    • Apdapa 5 làm tăng đào thải nước và natri nên có thể gây mất nước, chóng mặt hoặc hạ huyết áp.

    • Apdapa 5 cần được theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.

    • Apdapa 5 có thể gây nhiễm toan ceton do đái tháo đường, một biến cố cần được nhận biết và xử trí kịp thời.

    • Apdapa 5 cần thận trọng khi phối hợp với insulin, thuốc kích thích tiết insulin hoặc thuốc lợi tiểu.

Tác dụng không mong muốn của Apdapa 5                      

  • Các tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm:

    • Nhiễm nấm sinh dục.

    • Viêm âm đạo – âm hộ.

    • Viêm quy đầu và các nhiễm trùng sinh dục liên quan.

    • Nhiễm trùng đường tiết niệu.

    • Hạ đường huyết, đặc biệt khi phối hợp với insulin hoặc sulfonylurea.

    • Giảm thể tích tuần hoàn, mất nước.

    • Hạ huyết áp.

    • Chóng mặt.

    • Táo bón.

    • Khô miệng.

    • Phát ban, phù mạch và các phản ứng quá mẫn.

    • Đau lưng.

    • Tiểu khó, tiểu nhiều hoặc tiểu đêm.

    • Tăng creatinin máu và giảm eGFR trong giai đoạn đầu điều trị.

    • Nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

    • Viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hoại thư Fournier), hiếm gặp.

    • Có thể gặp biểu hiện suy giảm chức năng gan hoặc thận.

  • Khi xuất hiện các biểu hiện bất thường, đặc biệt là buồn nôn, nôn, đau bụng, khó thở, kiệt sức, lú lẫn, mất nước, hạ huyết áp hoặc dấu hiệu nhiễm trùng, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được xử trí.

Tương tác của Apdapa 5                       

  • Khi dùng cùng insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurea, nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng, do đó có thể cần điều chỉnh liều các thuốc phối hợp.

  • Phối hợp với thuốc lợi tiểu, đặc biệt thuốc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai, có thể làm tăng đào thải nước và tăng nguy cơ mất nước, hạ huyết áp.

  • Rifampicin có thể làm giảm nồng độ Dapagliflozin trong cơ thể, nhưng mức ảnh hưởng được ghi nhận chưa được xem là đáng kể về mặt lâm sàng.

  • Acid mefenamic có thể làm tăng lượng Dapagliflozin được hấp thu nhưng thường không cần thay đổi liều.

  • Dapagliflozin có thể thúc đẩy đào thải lithium qua thận, làm giảm nồng độ lithium trong máu nên cần theo dõi khi phối hợp.

  • Các thuốc có khả năng ức chế CYP3A4 được nguồn tham khảo ghi nhận có thể làm tăng nồng độ Dapagliflozin.

  • Khi dùng đồng thời với Digoxin, cần lưu ý nguy cơ tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương.

  • Xét nghiệm 1,5-AG có thể cho kết quả không chính xác khi người bệnh đang điều trị bằng Dapagliflozin.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Khi sử dụng quá liều, nguy cơ mất nước, hạ huyết áp và nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm vùng sinh dục có thể tăng.

    • Nếu chẳng may dùng vượt liều, cần ngừng thuốc và liên hệ ngay với cơ sở y tế để được hướng dẫn xử trí phù hợp.

    • Người bệnh cần được theo dõi các biểu hiện bất thường và xử trí theo tình trạng lâm sàng.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ × 10 viên. 

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú PP.PHARCO – Việt Nam. 

Giá Apdapa 5 là bao nhiêu?

  • Apdapa 5 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Apdapa 5 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Apdapa 5 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất