Apempa.10 - Empagliflozin 10mg PP.Pharco

Apempa.10 - Empagliflozin 10mg PP.Pharco

Mã: 893110456825 NSX: Nanocare 5.0 (1 đánh giá)

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Apempa.10 - Empagliflozin 10mg PP.Pharco

Là thuốc do Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú PP.PHARCO (Việt Nam) nghiên cứu sản xuất, thuốc Apempa.10 được biết đến với công dụng hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường týp 2. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Empagliflozin hàm lượng 10mg, thuộc nhóm thuốc ức chế SGLT2, bào chế dạng viên nén bao phim tiện lợi cho quá trình sử dụng. Dựa vào cơ chế hạn chế tái hấp thu glucose tại thận, Empagliflozin giúp làm tăng lượng đường được đào thải qua nước tiểu, qua đó hỗ trợ giảm đường huyết và có thể mang lại lợi ích trên tim mạch, chức năng thận ở những đối tượng phù hợp. Apempa.10 không dùng cho bệnh nhân đang bị bệnh thận giai đoạn cuối, đang chạy thận nhân tạo bởi có thể khiến bệnh trở nặng thậm chí nguy hiểm tới tính mạng; đồng thời nếu nghi ngờ hoặc xác nhận nhiễm toan ceton, cần ngừng thuốc và được đánh giá y tế kịp thời. Trong một số trường hợp, dùng Apempa.10 có thể gây ra một số tác dụng phụ không đáng có như: tiểu nhiều, ngứa, phát ban, tăng lipid máu, tăng creatinin hoặc giảm độ lọc cầu thận. 

Thành phần của Apempa.10    

  • Empagliflozin 10mg. 

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim. 

Công dụng - Chỉ định của Apempa.10 

  • Công dụng:

    • Empagliflozin là hoạt chất thuộc nhóm thuốc ức chế đồng vận chuyển natri-glucose type 2 (SGLT2).

    • Thuốc ức chế quá trình tái hấp thu glucose tại thận, làm tăng đào thải glucose qua nước tiểu và hỗ trợ hạ đường huyết.

    • Cơ chế tác dụng không phụ thuộc trực tiếp vào insulin.

    • Việc tăng đào thải glucose qua nước tiểu đồng thời tạo tác dụng lợi tiểu nhẹ, có thể hỗ trợ giảm cân và mang lại lợi ích đối với tim mạch ở những người bệnh phù hợp.

    • Empagliflozin cũng được ghi nhận có lợi ích đối với chức năng thận ở một số người bệnh đái tháo đường týp 2 có bệnh thận mạn.

  • Chỉ định: 

    • Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người trưởng thành khi chế độ ăn uống và luyện tập chưa đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết.

    • Có thể dùng đơn độc ở người không dung nạp Metformin.

    • Có thể phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác khi kiểm soát đường huyết bằng một thuốc chưa đạt mục tiêu.

    • Điều trị suy tim mạn có triệu chứng ở người trưởng thành, nhằm cải thiện tình trạng lâm sàng và giảm nguy cơ nhập viện do suy tim.

Hướng dẫn sử dụng Apempa.10                 

  • Cách dùng: 

    • Apempa.10 được sử dụng bằng đường uống.

    • Uống nguyên viên với nước.

    • Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn.

    • Khi phối hợp với insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin, cần lưu ý nguy cơ hạ đường huyết và có thể cần điều chỉnh liều các thuốc này theo chỉ định của bác sĩ.

  • Liều dùng:

    • Đái tháo đường týp 2:

      • Liều khởi đầu: 10mg/lần/ngày, tương đương 1 viên Apempa.10 mỗi ngày.

      • Liều có thể tăng lên tối đa 25mg/ngày ở người cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, có eGFR ≥60ml/phút/1,73m² và đáp ứng với liều 10mg.

      • Khi dùng cùng insulin hoặc sulfonylurea, bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều các thuốc này để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.

    • Suy tim:

      • Liều khuyến cáo là 10mg/lần/ngày.

    • Người suy thận:

      • Người có eGFR ≥60ml/phút/1,73m² hoặc độ thanh thải creatinin ≥60ml/phút: không cần hiệu chỉnh liều.

      • Nguồn tham khảo ghi nhận cần thận trọng/không sử dụng ở người suy giảm chức năng thận dưới ngưỡng nêu trên; người bệnh cần được đánh giá chức năng thận trước và trong quá trình điều trị.

      • Người mắc bệnh thận giai đoạn cuối hoặc đang chạy thận nhân tạo: không sử dụng.

Chống chỉ định của Apempa.10                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Ngoài ra:

  • Người quá mẫn với Empagliflozin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người mắc bệnh thận giai đoạn cuối.

  • Người đang chạy thận nhân tạo.

Lưu ý khi sử dụng Apempa.10                       

  • Cần nhận biết sớm các dấu hiệu nhiễm toan ceton do đái tháo đường như buồn nôn, chán ăn, đau bụng, khát nhiều hoặc mệt mỏi bất thường.

  • Nếu nghi ngờ hoặc xác nhận nhiễm toan ceton, cần ngừng thuốc và được đánh giá y tế kịp thời.

  • Có thể cần tạm ngừng thuốc trước đại phẫu hoặc khi người bệnh mắc bệnh cấp tính nghiêm trọng phải nhập viện.

  • Cần đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị và kiểm tra định kỳ trong quá trình sử dụng.

  • Người cao tuổi, người có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn, huyết áp thấp hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu cần được theo dõi cẩn thận.

  • Nếu bị mất nước do nôn hoặc tiêu chảy kéo dài, cần bù dịch đầy đủ và thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ về việc tiếp tục dùng thuốc.

  • Do làm tăng glucose trong nước tiểu, Empagliflozin có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu và nhiễm nấm sinh dục.

  • Khi xuất hiện đau, sưng, đỏ hoặc khó chịu ở vùng sinh dục kèm sốt, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế để được kiểm tra.

  • Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện tăng nhẹ hematocrit và thay đổi chức năng thận.

  • Kết quả xét nghiệm glucose niệu thường dương tính trong thời gian dùng thuốc.

  • Xét nghiệm 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG) không phù hợp để đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết khi đang sử dụng Empagliflozin.

  • Thuốc có chứa lactose nên cần thận trọng ở người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến dung nạp lactose hoặc hấp thu glucose-galactose.

  • Apempa.10 ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng người bệnh cần lưu ý nguy cơ hạ đường huyết khi dùng cùng insulin hoặc sulfonylurea.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn trên người và các nghiên cứu trên động vật cho thấy nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của con non.

    • Phụ nữ cho con bú: Không nên sử dụng do có nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ.

    • Người suy thận: Cần đánh giá chức năng thận trước và định kỳ trong quá trình điều trị; người suy thận nặng, bệnh thận giai đoạn cuối hoặc đang chạy thận nhân tạo không nên sử dụng.

    • Người cao tuổi: Cần thận trọng do nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn, mất nước và hạ huyết áp.

    • Người đang dùng thuốc lợi tiểu: Cần theo dõi tình trạng mất nước và huyết áp.

    • Người mắc đái tháo đường týp 1: Không khuyến nghị sử dụng do nguy cơ nhiễm toan ceton cao.

Ưu nhược điểm của Apempa.10                       

  • Ưu điểm:

    • Apempa.10 chứa Empagliflozin, giúp hạ đường huyết thông qua việc tăng đào thải glucose qua nước tiểu.

    • Apempa.10 có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác theo chỉ định.

    • Apempa.10 được dùng đường uống một lần mỗi ngày, thuận tiện cho điều trị lâu dài.

    • Apempa.10 có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.

    • Apempa.10 ngoài tác dụng kiểm soát đường huyết còn được ghi nhận có lợi ích trên tim mạch và chức năng thận ở những đối tượng phù hợp.

    • Apempa.10 khi dùng đơn độc có nguy cơ hạ đường huyết thấp hơn so với một số nhóm thuốc hạ đường huyết khác.

  • Nhược điểm:

    • Apempa.10 có thể làm tăng số lần đi tiểu và cảm giác khát do tăng đào thải glucose qua nước tiểu.

    • Apempa.10 có thể làm tăng nguy cơ nhiễm nấm sinh dục và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    • Apempa.10 có thể gây mất nước, hạ huyết áp, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu.

    • Apempa.10 cần theo dõi chức năng thận trước và trong quá trình điều trị.

    • Apempa.10 có nguy cơ gây nhiễm toan ceton do đái tháo đường, dù tình trạng này không thường gặp.

Tác dụng không mong muốn của Apempa.10                      

  • Thường gặp:

    • Nấm âm đạo do Monilia.

    • Viêm âm đạo.

    • Viêm quy đầu hoặc các nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục khác.

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

    • Khát nước.

    • Ngứa.

    • Phát ban.

    • Tiểu tiện nhiều.

    • Tăng lipid máu.

    • Thiếu dịch hoặc mất nước mức độ nhẹ đến vừa.

  • Ít gặp:

    • Nổi mề đay.

    • Bí tiểu hoặc khó tiểu.

    • Tăng creatinin máu.

    • Giảm độ lọc cầu thận.

    • Tăng hematocrit.

    • Nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

  • Hiếm gặp:

    • Viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hoại thư Fournier).

    • Viêm thận kẽ được ghi nhận với tần suất rất thấp trong dữ liệu hậu mãi.

  • Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường, đặc biệt là buồn nôn, đau bụng, khát nhiều, mệt mỏi bất thường, khó tiểu hoặc dấu hiệu nhiễm trùng, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được thăm khám và xử trí.

Tương tác của Apempa.10                       

  • Thuốc lợi tiểu: Có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu, từ đó tăng nguy cơ mất nước và tụt huyết áp.

  • Insulin và thuốc kích thích tiết insulin: Có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết khi phối hợp.

  • Probenecid: Có thể làm tăng nhẹ nồng độ Empagliflozin nhưng thay đổi này thường không có ý nghĩa lâm sàng.

  • Rifampicin và phenytoin: Có khả năng làm giảm nồng độ Empagliflozin thông qua cảm ứng enzym UGT, từ đó có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

  • Gemfibrozil: Có thể làm tăng lượng Empagliflozin được hấp thu nhưng mức thay đổi được ghi nhận không có ý nghĩa lâm sàng.

  • Lithium: Empagliflozin có thể làm tăng đào thải lithium qua thận, khiến nồng độ lithium trong máu giảm; người dùng phối hợp cần được theo dõi.

  • Verapamil: Không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu và phân bố của Empagliflozin.

  • Digoxin: Chỉ ghi nhận thay đổi nhẹ nồng độ thuốc và không cho thấy ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoặc độ an toàn.

  • Empagliflozin nhìn chung ít ảnh hưởng đến các enzym CYP450, UGT và một số hệ vận chuyển thuốc quan trọng.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Nếu sử dụng vượt quá liều khuyến cáo, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và theo dõi.

    • Việc xử trí chủ yếu dựa trên tình trạng lâm sàng và các biểu hiện bất thường của người bệnh.

    • Người bệnh cần đặc biệt được theo dõi tình trạng mất nước, hạ huyết áp, rối loạn đường huyết và các dấu hiệu nhiễm toan ceton.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ × 10 viên. 

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú PP.PHARCO – Việt Nam. 

Giá Apempa.10 là bao nhiêu?

  • Apempa.10 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Apempa.10 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Apempa.10 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất