Apirofenic 300 - Tiaprofenic acid 300mg Apimed
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Đóng gói
- Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Hạn sử dụng
- 36 tháng
Thông tin Apirofenic 300 - Tiaprofenic acid 300mg Apimed
Apirofenic 300 là một thuốc chống viêm không steroid, bào chế dạng viên nén, có thành phần chính là hoạt chất Tiaprofenic acid hàm lượng 300mg. Apirofenic 300 được sử dụng để giảm đau và kiểm soát phản ứng viêm trong nhiều bệnh lý cơ xương khớp tương đối phổ biến hiện nay. Sản phẩm sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty Cổ phần Dược Apimed, có thể dùng cho cả người lớn và trẻ em từ 15kg trở lên Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng loại bệnh lý cũng như cân nặng mà sẽ có sự chỉnh liều phù hợp, để hạn chế kích ứng đường tiêu hóa nên dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn ít nhất 30 phút. Apirofenic 300 có thể được chỉ định trong viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, đau lưng, bong gân, căng cơ, viêm mô mềm và đau sau phẫu thuật hoặc chấn thương. Khi sử dụng, người bệnh cần lưu ý nguy cơ loét, xuất huyết tiêu hóa, giữ nước, suy giảm chức năng thận và các phản ứng da nghiêm trọng, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc có bệnh lý nền.
Thành phần của Apirofenic 300
-
Tiaprofenic acid 300 mg.
Dạng bào chế
-
Viên nén.
Công dụng - Chỉ định của Apirofenic 300
-
Công dụng:
-
Apirofenic 300 chứa Tiaprofenic acid, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
-
Hoạt chất giúp giảm đau và giảm phản ứng viêm tại các mô bị tổn thương.
-
Thuốc hỗ trợ cải thiện các biểu hiện đau, sưng và hạn chế vận động liên quan đến bệnh lý cơ xương khớp.
-
Các dữ liệu thực nghiệm được nguồn tham khảo đề cập cho thấy Tiaprofenic acid không làm giảm quá trình tổng hợp proteoglycan của sụn và có thể hạn chế sự phân hủy các phức hợp proteoglycan.
-
-
Chỉ định:
-
Apirofenic 300 được sử dụng trong các trường hợp:
-
Viêm khớp dạng thấp.
-
Viêm xương khớp.
-
Viêm cột sống dính khớp.
-
Đau thắt lưng.
-
Viêm quanh khớp, bao gồm viêm bao hoạt dịch và viêm xơ.
-
Viêm mỏm lồi cầu và các tình trạng viêm mô mềm khác.
-
Bong gân, căng cơ.
-
Đau và viêm sau phẫu thuật.
-
Đau hoặc tổn thương mô mềm sau chấn thương.
-
Một số rối loạn cơ xương khớp khác khi có chỉ định của bác sĩ.
-
Hướng dẫn sử dụng Apirofenic 300
-
Cách dùng:
-
Dùng thuốc bằng đường uống.
-
Nuốt nguyên viên với nước.
-
Nên uống thuốc cùng hoặc ngay sau bữa ăn để hạn chế kích ứng đường tiêu hóa.
-
Người cao tuổi cần sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian điều trị ngắn nhất có thể.
-
-
Liều dùng:
-
Người lớn:
-
Liều thường dùng là 600 mg/ngày, có thể chia thành 2 lần, mỗi lần 300 mg.
-
Một nguồn tham khảo cũng ghi nhận có thể chia tổng liều 600 mg/ngày thành 3 lần, mỗi lần 200 mg.
-
-
Trẻ em:
-
Trẻ em trên 15 kg: khoảng 10 mg/kg/ngày.
-
Trẻ từ 15–20 kg: 100 mg/lần, ngày 2 lần.
-
Trẻ từ 30 kg trở lên: 100 mg/lần, ngày 3 lần.
-
-
Người cao tuổi:
-
Nếu có suy giảm chức năng thận, tim hoặc gan, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
-
Có thể giảm xuống 200 mg/lần, ngày 2 lần trong trường hợp cần thiết.
-
Cần theo dõi thường xuyên nguy cơ xuất huyết tiêu hóa khi sử dụng NSAID ở người cao tuổi.
-
-
Chống chỉ định của Apirofenic 300
-
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Ngoài ra, không sử dụng Apirofenic 300 trong các trường hợp:
-
Đang bị loét dạ dày hoặc có tiền sử loét, xuất huyết tiêu hóa tái phát.
-
Từng bị xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa liên quan đến điều trị bằng NSAID.
-
Quá mẫn với Tiaprofenic acid hoặc bất kỳ tá dược nào.
-
Từng xuất hiện hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc mày đay khi sử dụng Ibuprofen, Aspirin hoặc các NSAID khác.
-
Có bệnh hoặc triệu chứng bàng quang, tuyến tiền liệt đang hoạt động.
-
Có tiền sử rối loạn đường tiết niệu tái phát.
-
Suy tim nặng.
-
Suy gan hoặc suy thận.
-
Phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ.
-
Trẻ em dưới 30 kg.
-
Lưu ý khi sử dụng Apirofenic 300
-
Người có tiền sử hen phế quản cần thận trọng vì NSAID có thể gây co thắt phế quản.
-
Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể xảy ra trong quá trình điều trị, kể cả khi trước đó không có dấu hiệu cảnh báo.
-
Người cao tuổi hoặc từng có bệnh lý tiêu hóa cần đặc biệt chú ý các triệu chứng bất thường ở bụng.
-
Phối hợp với corticosteroid, thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc SSRI có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
-
Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể xảy ra, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
-
Người suy thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc người cao tuổi có nguy cơ suy thận do NSAID cần được theo dõi cẩn thận.
-
Người tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết từ nhẹ đến trung bình cần theo dõi nguy cơ giữ nước và phù nề.
-
Điều trị NSAID ở liều cao hoặc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
-
Người xuất hiện chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hoặc rối loạn thị giác nên tránh lái xe và vận hành máy móc.
-
Tiaprofenic acid có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ giới; không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ đang có kế hoạch mang thai hoặc điều trị hiếm muộn.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng Apirofenic 300 trong thai kỳ; đặc biệt chống chỉ định trong 3 tháng cuối. Trong hai quý đầu và khi chuyển dạ chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ theo đánh giá của bác sĩ.
-
Phụ nữ cho con bú: Tiaprofenic acid có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ; cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị khi cần thiết.
-
Người cao tuổi: Cần sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và theo dõi nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
-
Người suy thận: Cần thận trọng và theo dõi chức năng thận; suy thận nặng là chống chỉ định.
-
Người suy gan: Suy gan nặng là chống chỉ định.
-
Người suy tim: Chống chỉ định ở người suy tim nặng; trường hợp suy tim nhẹ đến trung bình cần theo dõi tình trạng giữ nước và phù.
-
Ưu nhược điểm của Apirofenic 300
-
Ưu điểm:
-
Apirofenic 300 chứa Tiaprofenic acid 300 mg, có tác dụng giảm đau và chống viêm trong nhiều bệnh lý cơ xương khớp.
-
Apirofenic 300 có thể được sử dụng trong nhiều tình trạng như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, bong gân, căng cơ và đau sau chấn thương theo chỉ định.
-
Apirofenic 300 được bào chế dưới dạng viên nén, thuận tiện cho việc sử dụng đường uống.
-
Apirofenic 300 có thể điều chỉnh liều dựa trên tuổi, cân nặng và tình trạng sức khỏe của người bệnh.
-
-
Nhược điểm:
-
Apirofenic 300 có thể gây kích ứng đường tiêu hóa và trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến loét, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa.
-
Apirofenic 300 có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi, suy tim, suy thận hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu.
-
Apirofenic 300 có nhiều tương tác thuốc quan trọng, đặc biệt với thuốc chống đông, corticosteroid, Methotrexate, Lithium và một số thuốc tim mạch.
-
Apirofenic 300 không phù hợp với nhiều đối tượng như người suy tim nặng, suy gan hoặc suy thận, bệnh lý bàng quang – tiết niệu và phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ.
-
Apirofenic 300 có thể gây các phản ứng da nghiêm trọng và các biến cố tim mạch khi sử dụng ở một số người bệnh có yếu tố nguy cơ.
-
Tác dụng không mong muốn của Apirofenic 300
-
Thường gặp:
-
Đau vùng bụng trên.
-
Buồn nôn.
-
Nôn.
-
Khó tiêu.
-
Tiêu chảy.
-
Phản ứng dị ứng không đặc hiệu.
-
Co thắt phế quản.
-
Khó thở.
-
Chóng mặt.
-
Viêm bàng quang.
-
-
Không xác định tần suất:
-
Nôn ra máu.
-
Chán ăn.
-
Ợ chua, đầy hơi, táo bón.
-
Viêm dạ dày.
-
Viêm loét miệng.
-
Viêm tụy.
-
Viêm đại tràng và bệnh Crohn.
-
Phát ban, ngứa, mày đay.
-
Ban xuất huyết.
-
Rụng tóc.
-
Ban đỏ.
-
Viêm da bóng nước, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.
-
Nhạy cảm với ánh sáng.
-
Phù mạch.
-
Giảm tiểu cầu.
-
Thiếu máu do chảy máu.
-
Chóng mặt, ù tai, buồn ngủ, đau đầu.
-
Viêm gan, vàng da.
-
Có thể gặp các biến cố đường tiết niệu, thận, tim mạch và phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.
-
-
Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa, phản ứng dị ứng, khó thở hoặc tổn thương da nghiêm trọng, cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được xử trí.
Tương tác của Apirofenic 300
-
Thuốc chống đông và thuốc chống kết tập tiểu cầu: Tăng nguy cơ chảy máu; cần theo dõi chặt chẽ khi phối hợp.
-
Heparin, Warfarin, Ticlopidine, Clopidogrel, Dabigatran, Rivaroxaban: Có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
-
Các NSAID khác, thuốc ức chế COX-2 và Salicylat liều cao: Không nên phối hợp vì làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.
-
Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
-
Thuốc hạ đường huyết đường uống: Có thể cần điều chỉnh liều; Sulphonylurea có thể tăng nguy cơ hạ đường huyết.
-
Phenytoin và thuốc lợi tiểu: Có thể cần điều chỉnh liều hoặc theo dõi khi phối hợp.
-
Nicorandil: Tăng nguy cơ loét, thủng và xuất huyết tiêu hóa.
-
Glycosid tim: Có thể làm tăng nồng độ glycosid tim và ảnh hưởng đến chức năng tim, thận.
-
Methotrexate: Có thể làm giảm thải trừ Methotrexate và tăng nguy cơ độc tính, đặc biệt ở liều cao.
-
Tenofovir disoproxil fumarate: Có thể làm tăng nguy cơ suy thận khi phối hợp với NSAID.
-
Lithium: Có thể làm tăng nồng độ Lithium trong huyết tương và nguy cơ độc tính.
-
Mifepristone: Không nên dùng NSAID trong ít nhất 8–12 ngày sau Mifepristone vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc này.
-
Tacrolimus: Tăng nguy cơ độc tính trên thận.
-
Zidovudine: Tăng nguy cơ độc tính huyết học.
-
Thuốc ức chế men chuyển ACEI và thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II: Có thể làm suy giảm thêm chức năng thận, đặc biệt ở người mất nước hoặc cao tuổi.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Khi nghi ngờ dùng quá liều, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí phù hợp, thay vì tự điều trị tại nhà.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
36 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 3 vỉ × 10 viên.
-
Hộp 5 vỉ × 10 viên.
-
Hộp 10 vỉ × 10 viên.
Nhà sản xuất
-
Công ty Cổ phần Dược Apimed.
Giá Apirofenic 300 là bao nhiêu?
-
Apirofenic 300 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Apirofenic 300 ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Apirofenic 300 tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Apirofenic 300 - Tiaprofenic acid 300mg Apimed
Liên hệ