Arphosbi 125 - Deferasirox 125mg Abipha

Arphosbi 125 - Deferasirox 125mg Abipha

Mã: 893110459425 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Arphosbi 125 - Deferasirox 125mg Abipha

Arphosbi 125 là thuốc có công dụng thải sắt, sử dụng đường uống, với thành phần chính là hoạt chất Deferasirox 125mg. Thuốc này được sử dụng để điều trị tình trạng quá tải sắt mạn tính ở những người phải truyền máu nhiều lần hoặc một số bệnh nhân mắc thalassemia không phụ thuộc truyền máu. Hoạt chất Deferasirox có khả năng tạo phức với sắt dư thừa trong cơ thể và giúp đào thải lượng sắt này chủ yếu qua phân, qua đó góp phần hạn chế tổn thương do tích lũy sắt tại các cơ quan. Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Công nghệ cao ABIPHA nghiên cứu sản xuất, bào chế dạng viên nén uống. Lưu ý, trong suốt thời gian điều trị bệnh, cần theo  dõi định kỳ chức năng thận, gan, công thức máu cùng các chỉ số về sắt, đồng thời lưu ý những tác dụng không mong muốn như đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, tăng creatinin, tăng men gan,...

Thành phần của Arphosbi 125    

  • Deferasirox 125mg. 

Dạng bào chế

  • Viên nén. 

Công dụng - Chỉ định của Arphosbi 125 

  • Công dụng:

    • Deferasirox là thuốc thải sắt thuộc nhóm tạo phức chelat, có khả năng liên kết với ion sắt dư thừa trong cơ thể.

    • Phức hợp Deferasirox – sắt được tạo thành và đào thải chủ yếu qua phân, từ đó hỗ trợ loại bỏ lượng sắt tích lũy quá mức.

    • Arphosbi 125 giúp kiểm soát tình trạng quá tải sắt mạn tính và hạn chế nguy cơ tổn thương các cơ quan do lượng sắt dư thừa.

    • Hiệu quả thải sắt phụ thuộc vào liều dùng, tình trạng quá tải sắt và đáp ứng của từng người bệnh.

  • Chỉ định: 

    • Arphosbi 125 được sử dụng trong các trường hợp:

      • Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên.

      • Điều trị tình trạng tích lũy sắt ở bệnh nhân mắc hội chứng thalassemia không phụ thuộc truyền máu từ 10 tuổi trở lên khi có nồng độ sắt gan và ferritin huyết thanh đáp ứng tiêu chuẩn chỉ định.

      • Không sử dụng đồng thời Arphosbi 125 với các liệu pháp thải sắt khác do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp.

Hướng dẫn sử dụng Arphosbi 125                 

  • Cách dùng: 

    • Dùng đường uống 1 lần mỗi ngày khi bụng đói, tốt nhất ít nhất 30 phút trước bữa ăn và nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    • Không nhai hoặc nuốt nguyên viên.

    • Phân tán viên thuốc hoàn toàn trong nước, nước cam hoặc nước táo, khuấy đều cho đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất rồi uống.

    • Không sử dụng đồng thời với thuốc kháng acid có chứa nhôm.

  • Liều dùng:

    • Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu:

      • Chỉ bắt đầu điều trị khi đã xác định rõ tình trạng quá tải sắt mạn tính do truyền máu, chẳng hạn người bệnh đã được truyền ít nhất 100 ml/kg hồng cầu lắng và ferritin huyết thanh luôn trên 1000 μg/L.

      • Liều khởi đầu: 20mg/kg/ngày, dùng 1 lần/ngày ở người bệnh có eGFR >60 ml/phút/1,73 m².

      • Theo dõi ferritin huyết thanh hàng tháng.

      • Có thể tăng liều tối đa lên 40mg/kg/ngày nếu việc kiểm soát quá tải sắt chưa đạt yêu cầu và ferritin huyết thanh duy trì ≥2500 μg/L.

      • Nếu ferritin <1000 ng/mL trong 2 lần khám liên tiếp, cân nhắc giảm liều, đặc biệt khi đang dùng liều >25mg/kg/ngày.

      • Ngừng thuốc khi ferritin <500 ng/mL và tiếp tục theo dõi hàng tháng.

    • Điều chỉnh liều ở người suy gan, suy thận:

      • Suy gan mức độ trung bình: giảm 50% liều.

      • Suy gan nặng: không sử dụng.

      • eGFR 40–60 ml/phút/1,73 m²: giảm 50% liều.

      • eGFR <40 ml/phút/1,73 m²: không sử dụng.

    • Quá tải sắt ở bệnh nhân thalassemia không phụ thuộc truyền máu:

      • Liều khởi đầu: 10mg/kg/ngày ở người có eGFR >60 ml/phút/1,73 m².

      • Nếu nồng độ sắt gan >15mg Fe/g gan khô, có thể cân nhắc tăng lên 20mg/kg/ngày sau 4 tuần.

      • Theo dõi và ngừng thuốc nếu nồng độ sắt gan <3mg Fe/g gan khô hoặc ferritin huyết thanh <300 μg/L.

Chống chỉ định của Arphosbi 125                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Ngoài ra, không sử dụng Arphosbi 125 trong các trường hợp:

    • eGFR <40 ml/phút/1,73 m².

    • Suy gan nặng, Child-Pugh C.

    • Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao.

    • Bệnh ác tính tiến triển.

    • Số lượng tiểu cầu <50 × 10⁹/L.

    • Quá mẫn với Deferasirox hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng Arphosbi 125                       

  • Arphosbi 125 có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, đặc biệt ở trẻ em hoặc người đang sử dụng đồng thời các thuốc có khả năng gây độc cho thận.

  • Cần kiểm tra định kỳ chức năng thận, chức năng gan và các chỉ số huyết học trong quá trình điều trị.

  • Tạm ngừng thuốc khi người bệnh bị mất nước cấp do nôn nhiều, tiêu chảy kéo dài hoặc các tình trạng làm giảm thể tích dịch trong cơ thể; chỉ sử dụng lại khi đã bù đủ dịch và chức năng thận ổn định.

  • Nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa có thể tăng khi phối hợp với NSAID, corticosteroid, bisphosphonat hoặc thuốc chống đông.

  • Deferasirox có thể ảnh hưởng đến tủy xương và gây giảm hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu, do đó cần theo dõi công thức máu.

  • Nên kiểm tra thính lực và thị lực định kỳ, thường ít nhất mỗi năm một lần.

  • Nếu xuất hiện chóng mặt hoặc giảm tỉnh táo, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

  • Mỗi viên thuốc chứa lượng natri rất thấp, dưới 23mg.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Trẻ em: Có thể sử dụng trong những trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn điều trị và cần được bác sĩ đánh giá về tuổi, cân nặng, chức năng thận cùng tình trạng quá tải sắt.

    • Người suy thận: Cần hiệu chỉnh liều theo eGFR; không sử dụng khi eGFR <40 ml/phút/1,73 m².

    • Người suy gan: Suy gan mức độ trung bình cần giảm 50% liều; suy gan nặng không được sử dụng.

    • Phụ nữ mang thai: Chưa có đủ dữ liệu chứng minh độ an toàn; chỉ sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ đối với thai nhi.

    • Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định rõ Deferasirox hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không; cần cân nhắc giữa việc tiếp tục cho con bú và nhu cầu điều trị.

    • Người lái xe, vận hành máy móc: Cần thận trọng nếu xuất hiện chóng mặt hoặc giảm tỉnh táo.

Ưu nhược điểm của Arphosbi 125                       

  • Ưu điểm:

    • Arphosbi 125 được sử dụng bằng đường uống, thuận tiện hơn so với các phương pháp thải sắt cần tiêm hoặc truyền.

    • Arphosbi 125 chứa Deferasirox, có khả năng liên kết với sắt dư thừa và hỗ trợ đào thải sắt chủ yếu qua phân.

    • Arphosbi 125 có thể được sử dụng trong điều trị quá tải sắt ở nhiều nhóm bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn, bao gồm bệnh nhân truyền máu thường xuyên và một số trường hợp thalassemia không phụ thuộc truyền máu.

    • Arphosbi 125 được dùng 1 lần mỗi ngày, giúp thuận tiện hơn trong quá trình điều trị kéo dài.

  • Nhược điểm:

    • Arphosbi 125 có thể gây ảnh hưởng đến chức năng thận, do đó người bệnh cần được kiểm tra chức năng thận định kỳ.

    • Arphosbi 125 có thể gây đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng creatinin, tăng men gan hoặc phát ban.

    • Arphosbi 125 có thể gây các biến cố nghiêm trọng như suy thận cấp, suy gan, xuất huyết tiêu hóa, giảm tế bào máu hoặc phản ứng quá mẫn.

    • Arphosbi 125 có thể ảnh hưởng đến thị lực và thính lực, nên người bệnh cần thực hiện các kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tác dụng không mong muốn của Arphosbi 125                      

  • Thường gặp:

    • Đau bụng.

    • Tiêu chảy.

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Phát ban da.

    • Tăng creatinin huyết thanh.

    • Tăng transaminase gan, đặc biệt ALT/SGPT.

    • Protein niệu.

  • Ít gặp hoặc hiếm gặp:

    • Suy thận cấp.

    • Hội chứng Fanconi.

    • Suy gan.

    • Xuất huyết tiêu hóa.

    • Loét hoặc thủng đường tiêu hóa.

    • Giảm bạch cầu.

    • Thiếu máu nặng thêm.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Phản ứng quá mẫn, phù mạch hoặc sốc phản vệ.

    • Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và DRESS.

    • Rối loạn thính giác.

    • Rối loạn thị giác.

    • Viêm tụy cấp.

    • Viêm dây thần kinh thị giác.

    • Rối loạn sắc tố da.

Tương tác của Arphosbi 125                       

  • Thuốc kháng acid chứa nhôm: Không nên dùng đồng thời vì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

  • Rifampicin, phenytoin, phenobarbital, ritonavir: Có thể làm giảm nồng độ Deferasirox do kích thích enzym UGT.

  • Cholestyramin, colesevelam, colestipol: Có thể làm giảm hấp thu Deferasirox.

  • Alfentanil, midazolam, simvastatin: Deferasirox có thể làm giảm tác dụng của các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4.

  • Repaglinid, paclitaxel: Nồng độ các thuốc này có thể tăng khi phối hợp với Deferasirox.

  • Theophyllin, tizanidin: Có thể tăng nồng độ trong máu khi sử dụng cùng Deferasirox.

  • Busulfan: Có thể tăng mức độ tiếp xúc với thuốc, cần theo dõi và điều chỉnh liều phù hợp.

  • NSAID, corticosteroid, bisphosphonat và thuốc chống đông: Có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa khi dùng cùng Deferasirox.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Khi nghi ngờ sử dụng quá liều, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí phù hợp. 

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ × 10 viên.

  • Hộp 6 vỉ × 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Công nghệ cao ABIPHA.

  • Việt Nam.

Giá Arphosbi 125 là bao nhiêu?

  • Arphosbi 125 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Arphosbi 125 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Arphosbi 125 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất