AstaMelox 15mg - Meloxicam 15mg ASTA Healthcare
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Đóng gói
- Hộp 2 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Hạn sử dụng
- 36 tháng
Thông tin AstaMelox 15mg - Meloxicam 15mg ASTA Healthcare
AstaMelox 15mg bào chế dưới dạng viên nén, sản xuất tại Việt Nam bởi ASTA Healthcare và có thể được sử dụng trong điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp và các đợt đau cấp của thoái hóa khớp. Thuốc có thành phần chính là hoạt chất Meloxicam hàm lượng 15mg, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), được sử dụng để giảm đau và kiểm soát tình trạng viêm trong nhiều bệnh lý cơ xương khớp. Hoạt chất Meloxicam tác động thông qua việc ức chế enzym cyclooxygenase, từ đó làm giảm quá trình hình thành prostaglandin liên quan đến đau và viêm, đồng thời thuốc có thời gian tác dụng tương đối kéo dài nên thường được dùng một lần mỗi ngày. Theo khuyến cáo, AstaMelox 15mg có thể dùng cho cả người lớn và trẻ em truên 2 tuổi; tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh lý cũng như độ tuổi mà có liều lượng phù hợp. Cần hết sức cẩn trọng khi dùng thuốc này có tiền sử dị ứng với Aspirin, người bị hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh, phù Quincke bởi thuốc có thể khiến tình trạng bệnh trở nặng hơn.
Thành phần của AstaMelox 15 mg
-
Meloxicam 15mg.
Dạng bào chế
-
Viên nén.
Công dụng - Chỉ định của AstaMelox 15 mg
-
Công dụng:
-
AstaMelox 15 mg chứa Meloxicam, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid và nhóm oxicam.
-
Meloxicam có tác dụng chống viêm, giảm đau và hỗ trợ hạ sốt.
-
Hoạt chất ức chế enzym cyclooxygenase (COX), qua đó làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin – chất trung gian tham gia vào phản ứng viêm, đau và sốt.
-
Nhờ giảm hình thành prostaglandin, thuốc giúp cải thiện các triệu chứng như đau, sưng viêm và cứng khớp, hỗ trợ người bệnh vận động và sinh hoạt thuận lợi hơn.
-
-
Chỉ định:
-
AstaMelox 15 mg được sử dụng trong các trường hợp:
-
Thoái hóa khớp.
-
Đợt đau cấp của thoái hóa khớp.
-
Viêm khớp dạng thấp.
-
Viêm cột sống dính khớp.
-
Viêm khớp ở lứa tuổi thanh thiếu niên.
-
Một số trường hợp đau và viêm liên quan đến hệ cơ xương khớp theo chỉ định của bác sĩ.
-
Hướng dẫn sử dụng AstaMelox 15 mg
-
Cách dùng:
-
AstaMelox 15 mg được sử dụng bằng đường uống.
-
Nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước thích hợp.
-
Có thể uống thuốc vào lúc no hoặc bất cứ thời điểm nào, kể cả khi đang sử dụng thuốc kháng acid.
-
Nên sử dụng đúng liều được hướng dẫn và không tự ý kéo dài thời gian điều trị.
-
-
Liều dùng:
-
Người lớn:
-
Viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp: liều khởi đầu 7,5mg/ngày, có thể tăng đến tối đa 15mg/ngày, dùng một lần.
-
Đợt đau cấp của thoái hóa khớp: sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, với liều Meloxicam được điều chỉnh theo mức độ đáp ứng và tình trạng người bệnh.
-
-
Người cao tuổi:
-
Liều dùng được khuyến cáo: 7,5mg/lần/ngày.
-
-
Người suy thận và bệnh nhân chạy thận nhân tạo:
-
Liều dùng không được vượt quá 7,5mg/ngày.
-
-
Trẻ em trên 2 tuổi:
-
Liều khoảng 0,125mg/kg/ngày.
-
Tổng liều tối đa không vượt quá 15mg/ngày.
-
-
Chống chỉ định của AstaMelox 15 mg
-
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Có tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
-
Hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh, phù Quincke hoặc mày đay từng xuất hiện sau khi dùng Aspirin hay NSAID khác.
-
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
-
Chảy máu dạ dày hoặc chảy máu não.
-
Điều trị đau sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành.
-
Suy gan nặng.
-
Suy thận nặng không được lọc máu.
-
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Lưu ý khi sử dụng AstaMelox 15 mg
-
Người có tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng cần đặc biệt thận trọng vì Meloxicam có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
-
Người đang sử dụng thuốc chống đông cần được theo dõi do nguy cơ chảy máu có thể tăng.
-
Nếu xuất hiện đau bụng, phân đen, xuất huyết tiêu hóa, loét đường tiêu hóa hoặc các bất thường trên da và niêm mạc, cần ngừng thuốc và thông báo cho nhân viên y tế.
-
Meloxicam có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc giảm khả năng tập trung ở một số người; cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
-
Người cao tuổi, đặc biệt những người suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim, cần được theo dõi trong quá trình điều trị.
-
Không tự ý dùng thuốc kéo dài hoặc tăng liều vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, tim mạch và thận.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Không được khuyến khích sử dụng Meloxicam trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng cuối do thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi và quá trình sinh nở.
-
Phụ nữ cho con bú: Nên tránh sử dụng Meloxicam trong thời gian cho con bú; nếu bắt buộc phải điều trị cần trao đổi với bác sĩ về việc tạm ngừng cho trẻ bú.
-
Người cao tuổi: Nên sử dụng liều 7,5mg/ngày và được theo dõi kỹ, đặc biệt khi chức năng gan, thận hoặc tim suy giảm.
-
Người suy thận: Liều không được vượt quá 7,5mg/ngày ở người suy thận và bệnh nhân chạy thận nhân tạo theo nguồn tham khảo.
-
Trẻ em: Có thể sử dụng cho trẻ trên 2 tuổi theo liều tính theo cân nặng và không vượt quá 15mg/ngày.
-
Ưu nhược điểm của AstaMelox 15 mg
-
Ưu điểm:
-
AstaMelox 15 mg chứa Meloxicam có tác dụng giảm đau và chống viêm trong nhiều bệnh lý cơ xương khớp.
-
AstaMelox 15 mg có thời gian tác dụng tương đối kéo dài, giúp người bệnh thường chỉ cần sử dụng một lần mỗi ngày.
-
AstaMelox 15 mg được bào chế dưới dạng viên nén, thuận tiện cho việc sử dụng, mang theo và bảo quản.
-
AstaMelox 15 mg có thể được sử dụng trong điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp theo chỉ định.
-
-
Nhược điểm:
-
AstaMelox 15 mg có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.
-
AstaMelox 15 mg có khả năng tương tác với nhiều nhóm thuốc như thuốc chống đông, thuốc lợi tiểu và một số thuốc điều trị khác.
-
AstaMelox 15 mg cần thận trọng ở người cao tuổi và người có bệnh lý gan, thận hoặc tim.
-
AstaMelox 15 mg có thể gây buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, buồn ngủ hoặc các phản ứng bất lợi khác.
-
Tác dụng không mong muốn của AstaMelox 15 mg
-
Thường gặp:
-
Buồn nôn.
-
Rối loạn tiêu hóa.
-
Táo bón.
-
Tiêu chảy.
-
Thiếu máu.
-
-
Ít gặp:
-
Ợ hơi.
-
Loét dạ dày – tá tràng.
-
Giảm bạch cầu.
-
Đỏ bừng mặt.
-
Viêm miệng.
-
Tăng huyết áp.
-
-
Hiếm gặp:
-
Viêm đại tràng.
-
Viêm dạ dày.
-
Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng.
-
-
Khi phát hiện các biểu hiện bất thường trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí phù hợp.
Tương tác của AstaMelox 15 mg
-
Thuốc chống đông đường uống, Heparin, Ticlopidin và thuốc tiêu sợi huyết: Có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết và kéo dài thời gian chảy máu.
-
Lithi: Meloxicam có thể làm tăng nồng độ Lithi trong máu, cần theo dõi nồng độ khi phối hợp.
-
Methotrexat: Có thể làm tăng độc tính trên hệ tạo máu, cần kiểm tra công thức máu định kỳ.
-
Dụng cụ tránh thai trong tử cung: Meloxicam có thể làm giảm hiệu quả tránh thai của phương pháp này ở một số trường hợp.
-
Thuốc lợi tiểu: Khi người bệnh bị mất nước, phối hợp có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận cấp; cần đảm bảo đủ nước và theo dõi chức năng thận.
-
Cyclosporin: Có thể làm tăng gánh nặng lên thận khi dùng cùng Meloxicam.
-
Warfarin: Làm tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi chỉ số đông máu.
-
Furosemid và thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Meloxicam có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu của các thuốc này.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Nếu nghi ngờ dùng quá liều hoặc xuất hiện biểu hiện bất thường, cần liên hệ bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí phù hợp.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
36 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 2 vỉ × 10 viên.
-
Hộp 10 vỉ × 10 viên.
Nhà sản xuất
-
ASTA Healthcare - Việt Nam.
Giá AstaMelox 15 mg là bao nhiêu?
-
AstaMelox 15 mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua AstaMelox 15 mg ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua AstaMelox 15 mg tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
AstaMelox 15mg - Meloxicam 15mg ASTA Healthcare
Liên hệ