AstaMelox - Meloxicam 7.5mg Asta Healthcare

AstaMelox - Meloxicam 7.5mg Asta Healthcare

Mã: 893110453225 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin AstaMelox - Meloxicam 7.5mg Asta Healthcare

AstaMelox 7.5 mg là thuốc thường được chỉ định để điều trị các triệu chứng ngắn hạn hoặc dài hạn ở người bị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp hay viêm cột sống dính khớp. Thuốc bào chế dạng viên nén, có thành phần chính là hoạt chất Meloxicam 7,5 mg, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID). AstaMelox 7.5 mg được bào chế dưới dạng viên nén và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Asta Healthcare USA tại Việt Nam; có thể sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên; với đối tượng dưới 16 tuổi hiện chưa có bất cứ nghiên cứu lâm sàng nào nên cần hết sức cẩn trọng. Trong quá trình dùng thuốc, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu qảu điều trị trong thời gian ngắn nhất để hạn chế những phản ứng bất lợi cho cơ thể. AstaMelox 7.5 mg cần đặc biệt lưu ý nguy cơ trên đường tiêu hóa, tim mạch, thận và các phản ứng da nghiêm trọng; một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu hoặc chóng mặt. 

Thành phần của AstaMelox 7.5 mg    

  • Hoạt chất: Meloxicam 7,5 mg.

  • Tá dược: Trisodium citrate dihydrate, Lactose monohydrate 200M, tinh bột bắp, Microcrystalline cellulose 101, Croscarmellose sodium, Povidone K30, Sodium starch glycolate type A, Calcium stearate, Colloidal silicon dioxide.

Dạng bào chế

  • Viên nén. 

Công dụng - Chỉ định của AstaMelox 7.5 mg 

  • Công dụng:

    • AstaMelox 7.5 mg chứa Meloxicam, một thuốc chống viêm không steroid thuộc nhóm oxicam.

    • Meloxicam có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt; cơ chế chủ yếu liên quan đến việc ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin, là các chất trung gian tham gia vào phản ứng viêm.

    • Hoạt chất có khả năng ức chế COX-2 tương đối chọn lọc, góp phần tạo nên tác dụng chống viêm và giảm đau của thuốc.

  • Chỉ định: 

    • AstaMelox 7.5 mg được sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên trong các trường hợp:

      • Điều trị triệu chứng ngắn hạn trong các đợt cấp của viêm xương khớp.

      • Điều trị triệu chứng dài hạn ở người mắc viêm khớp dạng thấp.

      • Điều trị triệu chứng dài hạn ở người mắc viêm cột sống dính khớp.

Hướng dẫn sử dụng AstaMelox 7.5 mg                 

  • Cách dùng: 

    • Dùng thuốc bằng đường uống.

    • Tổng liều hằng ngày nên sử dụng dưới dạng một liều duy nhất.

    • Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát triệu chứng.

    • Nhu cầu điều trị và đáp ứng của người bệnh cần được đánh giá định kỳ, đặc biệt ở người bị viêm xương khớp.

  • Liều dùng:

    • Viêm xương khớp cấp tính: dùng 7,5 mg/ngày, tương đương 1 viên AstaMelox 7.5 mg. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên 15 mg/ngày.

    • Viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp: dùng 15 mg/ngày, tương đương 2 viên; tùy đáp ứng điều trị có thể giảm xuống 7,5 mg/ngày.

    • Liều tối đa: không vượt quá 15 mg/ngày.

    • Người cao tuổi: khi điều trị dài hạn viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp, liều khuyến cáo là 7,5 mg/ngày.

    • Người có nguy cơ cao gặp phản ứng bất lợi, chẳng hạn có tiền sử bệnh lý tiêu hóa hoặc yếu tố nguy cơ tim mạch, nên bắt đầu với liều 7,5 mg/ngày.

    • Suy thận nhẹ đến trung bình: không cần giảm liều khi độ thanh thải creatinin trên 25 ml/phút.

    • Suy thận nặng không chạy thận nhân tạo: chống chỉ định.

    • Suy thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo: liều không được vượt quá 7,5 mg/ngày.

    • Suy gan nhẹ đến trung bình: không cần giảm liều.

    • Suy gan nặng: chống chỉ định.

    • Trẻ dưới 16 tuổi: không sử dụng AstaMelox 7.5 mg dạng viên nén.

Chống chỉ định của AstaMelox 7.5 mg                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Ngoài ra, không sử dụng AstaMelox 7.5 mg trong các trường hợp:

  • Ba tháng cuối của thai kỳ.

  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

  • Quá mẫn với Meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào.

  • Có khả năng mẫn cảm chéo với acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác.

  • Từng xuất hiện hen phế quản, polyp mũi, phù mạch hoặc mày đay sau khi sử dụng acid acetylsalicylic hoặc NSAID.

  • Có tiền sử loét hoặc thủng dạ dày – tá tràng liên quan đến điều trị NSAID.

  • Đang bị loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc có tiền sử loét/chảy máu tái phát.

  • Suy gan nặng.

  • Suy thận nặng không chạy thận nhân tạo.

  • Xuất huyết tiêu hóa, tiền sử xuất huyết não hoặc các rối loạn đông máu khác.

  • Suy tim nặng.

Lưu ý khi sử dụng AstaMelox 7.5 mg                       

  • AstaMelox 7.5 mg cần được sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để hạn chế nguy cơ phản ứng bất lợi.

  • Meloxicam và các NSAID dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

  • Cần đặc biệt thận trọng ở người có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa hoặc đang sử dụng thuốc chống đông.

  • Nếu xuất hiện loét dạ dày – tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ.

  • Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể xảy ra trong quá trình điều trị, kể cả khi người bệnh không có triệu chứng cảnh báo trước đó; nguy cơ và mức độ nghiêm trọng cao hơn ở người cao tuổi.

  • Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban, tổn thương niêm mạc hoặc các dấu hiệu mẫn cảm do nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.

  • Thận trọng ở người cao tuổi, người mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư, bệnh thận rõ rệt hoặc người đang sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE hay thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

  • Cần theo dõi chức năng thận và lượng nước tiểu ở những người có nguy cơ suy giảm tưới máu thận.

  • Người có thể trạng yếu hoặc suy nhược cần được theo dõi sát vì khả năng dung nạp tác dụng không mong muốn có thể kém hơn.

  • Meloxicam có thể gây giữ natri, kali và nước, từ đó làm xuất hiện hoặc làm nặng thêm tăng huyết áp và suy tim ở người nhạy cảm.

  • Thuốc có thể che lấp một số triệu chứng của nhiễm khuẩn.

  • Meloxicam có thể ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh sản nữ và không được khuyến cáo ở phụ nữ đang có kế hoạch mang thai.

  • Người gặp rối loạn thị giác, buồn ngủ, chóng mặt hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

  • AstaMelox 7.5 mg có chứa lactose; người không dung nạp galactose, thiếu men Lapp-lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do di truyền không nên sử dụng.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định, đặc biệt chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ. Meloxicam có thể ảnh hưởng đến thai nhi và quá trình chuyển dạ.

    • Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định vì các NSAID được tiết vào sữa mẹ.

    • Phụ nữ có kế hoạch mang thai: Không khuyến cáo sử dụng Meloxicam; có thể cần cân nhắc ngừng thuốc ở phụ nữ khó thụ thai hoặc đang được đánh giá vô sinh.

    • Người cao tuổi: Cần thận trọng vì dễ có suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim; liều khuyến cáo trong điều trị dài hạn viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp là 7,5 mg/ngày.

    • Người suy thận: Cần điều chỉnh hoặc hạn chế liều theo mức độ suy thận; người suy thận nặng không chạy thận nhân tạo chống chỉ định, còn người đang chạy thận nhân tạo không dùng quá 7,5 mg/ngày.

    • Người suy gan: Suy gan nhẹ đến trung bình không cần giảm liều, nhưng suy gan nặng chống chỉ định.

Ưu nhược điểm của AstaMelox 7.5 mg                       

  • Ưu điểm:

    • AstaMelox 7.5 mg được bào chế dạng viên nén, thuận tiện cho việc sử dụng bằng đường uống và dễ mang theo.

    • AstaMelox 7.5 mg có chế độ liều tương đối đơn giản, tổng liều hằng ngày có thể dùng một lần.

    • AstaMelox 7.5 mg có thể được sử dụng trong cả điều trị triệu chứng ngắn hạn của đợt cấp viêm xương khớp và điều trị triệu chứng dài hạn của viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp theo chỉ định.

    • AstaMelox 7.5 mg có thể điều chỉnh liều từ 7,5 mg đến tối đa 15 mg/ngày tùy bệnh lý và đáp ứng điều trị.

  • Nhược điểm:

    • AstaMelox 7.5 mg có thể gây các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, trong đó có những biến cố nghiêm trọng như loét, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa.

    • AstaMelox 7.5 mg có nguy cơ gây hoặc làm nặng thêm một số biến cố tim mạch, đặc biệt khi sử dụng NSAID toàn thân ở liều cao hoặc kéo dài.

    • AstaMelox 7.5 mg không phù hợp với người suy gan nặng, suy thận nặng không chạy thận nhân tạo hoặc suy tim nặng.

    • AstaMelox 7.5 mg chống chỉ định ở trẻ dưới 16 tuổi, phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

    • AstaMelox 7.5 mg có thể gây các phản ứng da nghiêm trọng, dù những phản ứng này hiếm gặp hoặc rất hiếm gặp.

Tác dụng không mong muốn của AstaMelox 7.5 mg                      

  • Rất thường gặp:

    • Khó tiêu.

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Đau bụng.

    • Táo bón.

    • Đầy hơi.

    • Tiêu chảy.

  • Thường gặp:

    • Đau đầu.

  • Ít gặp:

    • Thiếu máu.

    • Phản ứng dị ứng.

    • Chóng mặt, buồn ngủ.

    • Chóng mặt, ù tai.

    • Tăng huyết áp, đỏ bừng.

    • Xuất huyết tiêu hóa, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.

    • Phù mạch, ngứa, phát ban.

    • Giữ natri và nước, tăng kali máu, tăng creatinin huyết thanh và/hoặc urê huyết.

    • Phù, bao gồm phù ở chi dưới.

  • Hiếm gặp:

    • Công thức máu bất thường, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Thay đổi tâm trạng, ác mộng; lú lẫn, mất phương hướng.

    • Rối loạn thị giác, bao gồm nhìn mờ; viêm kết mạc.

    • Ù tai.

    • Đánh trống ngực.

    • Hen suyễn ở người dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác.

    • Viêm đại tràng, loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản.

    • Mày đay và các phản ứng da nghiêm trọng.

    • Suy thận cấp, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ.

  • Rất hiếm gặp:

    • Mất bạch cầu hạt.

    • Thủng đường tiêu hóa.

    • Viêm gan.

    • Viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng.

  • Không rõ tần suất:

    • Phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dạng phản vệ.

    • Viêm tụy.

    • Suy tim.

    • Nhạy cảm với ánh sáng, hồng ban nhiễm sắc cố định.

    • Vô sinh ở nữ, chậm rụng trứng.

  • Nếu xuất hiện các phản ứng có hại nghiêm trọng, cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được xử trí phù hợp.

Tương tác của AstaMelox 7.5 mg                       

  • Các NSAID khác và Aspirin liều chống viêm: Không khuyến cáo phối hợp do làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.

  • Corticosteroid: Làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu dạ dày – tá tràng.

  • Thuốc chống đông và Heparin: Có thể làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu; khi phối hợp Warfarin cần theo dõi INR chặt chẽ.

  • Thuốc tiêu sợi huyết và thuốc chống kết tập tiểu cầu: Tăng nguy cơ chảy máu.

  • SSRIs: Tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.

  • Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu/hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.

  • Thuốc chẹn beta: Meloxicam có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp.

  • Cyclosporin và Tacrolimus: Có thể làm tăng độc tính trên thận.

  • Deferasirox: Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

  • Mifepristone: Không nên dùng NSAID trong vòng 8–12 ngày sau khi sử dụng Mifepristone vì có thể làm giảm hiệu quả của Mifepristone.

  • Kháng sinh Quinolone: Có thể làm tăng nguy cơ co giật.

  • Zidovudine: Có thể làm tăng nguy cơ độc tính huyết học.

  • Lithium: NSAID có thể làm tăng nồng độ Lithium trong huyết tương và nguy cơ độc tính.

  • Methotrexate: Có thể làm tăng nồng độ Methotrexate và độc tính của thuốc, đặc biệt ở liều cao hoặc người suy giảm chức năng thận.

  • Pemetrexed: Cần thận trọng do nguy cơ tăng độc tính trên tủy xương và đường tiêu hóa.

  • Cholestyramine: Làm tăng độ thanh thải Meloxicam và giảm thời gian bán thải.

  • Sulfonylurea hoặc Nateglinide: Có thể làm tăng nồng độ thuốc và nguy cơ hạ đường huyết.

  • Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với thuốc kháng acid hoặc Cimetidine; Digoxin có thể tăng nồng độ trong huyết thanh.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Quá liều AstaMelox 7.5 mg có thể gây lờ đờ, buồn ngủ, buồn nôn, nôn và đau vùng thượng vị.

    • Có thể xuất hiện chảy máu đường tiêu hóa.

    • Trong trường hợp ngộ độc nặng, người bệnh có thể gặp tăng huyết áp, suy thận cấp, rối loạn chức năng gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, trụy tim mạch hoặc ngừng tim.

    • Phản ứng phản vệ cũng có thể xảy ra sau khi quá liều NSAID.

    • Xử trí chủ yếu bằng các biện pháp làm sạch dạ dày và điều trị hỗ trợ toàn thân vì hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

    • Cholestyramine đã được ghi nhận có khả năng làm tăng tốc độ đào thải Meloxicam.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 24 tháng

Quy cách đóng gói

  • Vỉ bấm Alu/Alu.

  • Hộp 2 vỉ × 10 viên.

  • Hộp 10 vỉ × 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần ASTA Healthcare USA.

Giá AstaMelox 7.5 mg là bao nhiêu?

  • AstaMelox 7.5 mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua AstaMelox 7.5 mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua AstaMelox 7.5 mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất