Astatropil 800 - Piracetam 800mg Asta Healthcare
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Đóng gói
- Hộp 3 vỉ x 15 viên, Hộp 6 vỉ x 15 viên
- Hạn sử dụng
- 36 tháng
Thông tin Astatropil 800 - Piracetam 800mg Asta Healthcare
Nhà Thuốc Trường Anh xin giới thiệu tới quý khách hàng sản phẩm thuốc Astatropil 800, bào chế dạng viên nén bao phim, do Công ty Cổ phần Asta Healthcare nghiên cứu sản xuất. Astatropil 800 là thuốc kê đơn chứa Piracetam 800 mg, được sử dụng trong một số trường hợp liên quan đến suy giảm chức năng nhận thức, chóng mặt, rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não và bệnh hồng cầu hình liềm. Hoạt chất Piracetam được hấp thu tốt qua đường uống và được đào thải chủ yếu qua thận, vì vậy người suy giảm chức năng thận cần được điều chỉnh liều phù hợp. Lưu ý, vì Piracetam có khả năng ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu nên trong quá trình sử dụng thuốc cần hết sức thận trọng khi dùng cho người đang bị xuất huyết, người bị rối loạn đông máu, có tiền sử tai biến mạch máu não do đột quỵ hay đang bị loét dạ dày tá tràng. Tuyệt đối không được dừng thuốc Astatropil 800 đột ngột vì có thể làm xuất hiện các cơn động kinh.
Thành phần của Astatropil 800
-
Hoạt chất: Piracetam 800 mg.
-
Tá dược: Croscarmellose sodium, Kollicoat IR, Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate, Opadry 200 white 200F280000, Opadry Clear OY-S-29019 và các thành phần tá dược có trong hai hệ bao phim này.
Dạng bào chế
-
Viên nén bao phim.
Công dụng - Chỉ định của Astatropil 800
-
Công dụng:
-
Piracetam được sử dụng để hỗ trợ cải thiện khả năng ghi nhớ, khả năng tập trung và một số biểu hiện của hội chứng tâm thần - thực thể.
-
Thuốc có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các phương pháp điều trị khác trong chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
-
Piracetam được sử dụng trong điều trị chóng mặt, choáng váng và mất thăng bằng không do nguyên nhân vận mạch hoặc tâm thần.
-
Thuốc có vai trò trong dự phòng và kiểm soát các biến chứng cấp hoặc đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
-
-
Chỉ định:
-
Người lớn:
-
Cải thiện khả năng ghi nhớ và độ tập trung trong hội chứng tâm thần - thực thể.
-
Điều trị chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị khác.
-
Điều trị chóng mặt, choáng váng và mất thăng bằng không do yếu tố vận mạch hoặc tâm thần.
-
Dự phòng và kiểm soát các biến chứng cấp hoặc đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
-
-
Trẻ em:
-
Điều trị chứng khó đọc hoặc rối loạn chức năng đọc kết hợp với các biện pháp giáo dục ngôn ngữ.
-
Dự phòng và kiểm soát các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
-
-
Hướng dẫn sử dụng Astatropil 800
-
Cách dùng:
-
Dùng thuốc bằng đường uống.
-
Có thể uống nguyên viên; trong trường hợp khó nuốt có thể bẻ đôi viên để dễ sử dụng nhưng không được tự ý bẻ viên nhằm chia liều.
-
Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.
-
Với điều trị rung giật cơ, không được tự ý ngừng thuốc đột ngột; khi cần giảm liều phải thực hiện từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.
-
-
Liều dùng:
-
Người lớn:
-
Hội chứng tâm thần - thực thể: 2,4–4,8 g/ngày, tương đương 3–6 viên Astatropil 800, chia thành 2–3 lần uống.
-
Rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não: liều khởi đầu 7,2 g/ngày, tương đương 9 viên; sau mỗi 3–4 ngày có thể tăng thêm 4,8 g nếu cần, tối đa 20 g/ngày. Khi giảm liều, giảm 1,2 g mỗi 2 ngày; với hội chứng Lance–Adams, giảm 1,2 g mỗi 3–4 ngày.
-
Chóng mặt: 2,4–4,8 g/ngày, tương đương 3–6 viên, chia 2–3 lần.
-
Dự phòng đợt cấp bệnh hồng cầu hình liềm: 160 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
-
Điều trị đợt cấp bệnh hồng cầu hình liềm: 300 mg/kg/ngày, dùng đường tĩnh mạch và chia 4 lần. Không nên giảm liều dự phòng xuống dưới 160 mg/kg/ngày vì có thể làm tăng nguy cơ tái phát.
-
-
Trẻ em:
-
Điều trị chứng khó đọc: trẻ từ 8–18 tuổi dùng 3,2 g/ngày, tương đương 4 viên, chia 2 lần; mỗi lần 2 viên vào buổi sáng và buổi tối.
-
Dự phòng đợt cấp bệnh hồng cầu hình liềm: trẻ trên 3 tuổi dùng 160 mg/kg/ngày, chia 4 lần.
-
Điều trị đợt cấp bệnh hồng cầu hình liềm: 300 mg/kg/ngày, dùng đường tĩnh mạch, chia 4 lần.
-
-
Người cao tuổi:
-
Liều cần được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin.
-
Nên đánh giá chức năng thận định kỳ, khoảng 6 tháng/lần khi điều trị dài hạn.
-
-
Người suy thận:
-
ClCr >80 ml/phút: dùng liều thông thường, chia 2–4 lần/ngày.
-
ClCr 50–79 ml/phút: dùng khoảng 2/3 liều thông thường, chia 2–3 lần/ngày.
-
ClCr 30–49 ml/phút: dùng khoảng 1/3 liều thông thường, chia 2 lần/ngày.
-
ClCr <30 ml/phút: dùng khoảng 1/6 liều thông thường, uống 1 lần/ngày.
-
ClCr <20 ml/phút: chống chỉ định.
-
-
Chống chỉ định của Astatropil 800
-
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Ngoài ra, không sử dụng Astatropil 800 trong các trường hợp:
-
Quá mẫn với Piracetam hoặc các dẫn xuất khác của pyrrolidone.
-
Bệnh thận giai đoạn 5, có độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút.
-
Người bị xuất huyết não.
-
Người mắc bệnh múa giật Huntington.
-
Lưu ý khi sử dụng Astatropil 800
-
Piracetam có khả năng ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu, do đó cần đặc biệt thận trọng ở người đang bị xuất huyết nặng, loét dạ dày – tá tràng, rối loạn đông máu hoặc có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết.
-
Người chuẩn bị thực hiện đại phẫu, bao gồm phẫu thuật nha khoa, cần thông báo cho bác sĩ về việc sử dụng Piracetam.
-
Người đang sử dụng thuốc chống đông hoặc Aspirin liều thấp cần được theo dõi cẩn thận.
-
Piracetam được thải trừ chủ yếu qua thận nên người suy giảm chức năng thận cần được đánh giá và điều chỉnh liều.
-
Người cao tuổi điều trị dài hạn cần kiểm tra định kỳ độ thanh thải creatinin để hiệu chỉnh liều khi cần.
-
Không nên ngừng Astatropil 800 đột ngột vì có thể làm xuất hiện cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể ở một số người bệnh nhạy cảm.
-
Mỗi viên chứa khoảng 23 mg natri; khi sử dụng liều cao trên 15 viên/ngày, lượng natri cần được tính đến, đặc biệt ở người đang thực hiện chế độ ăn hạn chế muối.
-
Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng vì thuốc có thể gây tăng động, buồn ngủ, lo lắng hoặc trầm cảm.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Piracetam có thể qua hàng rào nhau thai, do đó nên hạn chế sử dụng và chỉ dùng khi thật sự cần thiết theo chỉ định của bác sĩ.
-
Phụ nữ cho con bú: Piracetam được bài tiết vào sữa mẹ, do đó không nên vừa cho con bú vừa sử dụng Astatropil 800.
-
Người cao tuổi: Cần theo dõi định kỳ chức năng thận và độ thanh thải creatinin, đặc biệt khi điều trị dài hạn.
-
Người suy thận: Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin; người có ClCr dưới 20 ml/phút chống chỉ định.
-
Người có nguy cơ chảy máu: Cần thận trọng do Piracetam có ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu.
-
Người lái xe hoặc vận hành máy móc: Cần thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc.
-
Ưu nhược điểm của Astatropil 800
-
Ưu điểm:
-
Astatropil 800 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện sử dụng bằng đường uống.
-
Astatropil 800 có khả năng hấp thu qua đường uống gần như hoàn toàn và thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của Piracetam.
-
Astatropil 800 có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp theo chỉ định như hội chứng tâm thần - thực thể, rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não, chóng mặt và bệnh hồng cầu hình liềm.
-
Astatropil 800 có thể điều chỉnh liều theo chức năng thận, giúp bác sĩ cá thể hóa điều trị ở người suy giảm chức năng thận.
-
-
Nhược điểm:
-
Astatropil 800 cần điều chỉnh liều ở người suy thận và chống chỉ định khi độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút.
-
Astatropil 800 có thể gây các tác dụng không mong muốn liên quan đến thần kinh như bồn chồn, tăng động, buồn ngủ, lo lắng, đau đầu hoặc mất ngủ.
-
Astatropil 800 cần thận trọng ở người có nguy cơ chảy máu hoặc đang dùng thuốc chống đông do Piracetam có ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu.
-
Astatropil 800 không nên ngừng đột ngột trong một số trường hợp vì có thể làm tăng nguy cơ tái phát rung giật cơ hoặc xuất hiện cơn động kinh.
-
Tác dụng không mong muốn của Astatropil 800
-
Thường gặp:
-
Bồn chồn.
-
Tăng động.
-
Tăng cân.
-
-
Ít gặp:
-
Trầm cảm.
-
Buồn ngủ.
-
Suy nhược.
-
-
Chưa rõ tần suất:
-
Rối loạn máu đông.
-
Phản ứng phản vệ.
-
Phản ứng quá mẫn.
-
Kích động.
-
Lo lắng.
-
Động kinh.
-
Đau đầu.
-
Mất ngủ.
-
Chóng mặt.
-
Đau bụng.
-
Buồn nôn.
-
Nôn.
-
Viêm da.
-
Ngứa.
-
Nổi mề đay.
-
-
Khi xuất hiện các biểu hiện bất thường hoặc phản ứng nghiêm trọng, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được đánh giá và xử trí phù hợp.
Tương tác của Astatropil 800
-
Hormon tuyến giáp T3 và T4: Có thể làm tăng biểu hiện lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ.
-
Acenocoumarol và thuốc chống đông: Piracetam có thể ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu, do đó cần theo dõi nguy cơ chảy máu khi phối hợp.
-
Thuốc chống động kinh: Chưa ghi nhận gây độc tính hoặc làm mất tác dụng điều trị đáng kể khi phối hợp.
-
Rượu: Nguồn tham khảo không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến tác dụng hoặc nồng độ Piracetam.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Uống quá liều khoảng 75 g Piracetam có thể gây đau bụng kèm tiêu chảy có máu.
-
Trong trường hợp quá liều cấp tính, có thể áp dụng biện pháp làm rỗng đường tiêu hóa theo chỉ định của nhân viên y tế.
-
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều Piracetam.
-
Có thể cân nhắc thẩm tách máu; phương pháp này có khả năng loại bỏ khoảng 50–60% Piracetam.
-
Người bệnh quá liều cần được theo dõi và xử trí y tế phù hợp.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
36 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 3 vỉ × 15 viên.
Nhà sản xuất
-
Công ty Cổ phần Asta Healthcare.
Giá Astatropil 800 là bao nhiêu?
-
Astatropil 800 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Astatropil 800 ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Astatropil 800 tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Astatropil 800 - Piracetam 800mg Asta Healthcare
Liên hệ