Atacurium - Atracurium Besylate 10mg Themis Medicare
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Ấn Độ
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm truyền
- Đóng gói
- Hộp 5 ống x 2,5ml
- Hạn sử dụng
- 36 tháng
Thông tin Atacurium - Atracurium Besylate 10mg Themis Medicare
Thuốc Atacurium chứa thành phần chính là hoạt chất Atracurium besylat 10mg/ml, thuộc nhóm thuốc giãn cơ không khử cực và được sử dụng qua đường tĩnh mạch trong gây mê toàn thân, hỗ trợ đặt nội khí quản, phẫu thuật và kiểm soát thông khí tại khoa hồi sức tích cực. Hoạt chất Atracurium besylat cạnh tranh với acetylcholin tại các thụ thể thần kinh – cơ, qua đó làm giảm khả năng co cơ và tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật hoặc thông khí nhân tạo. Sản phẩm do Themis Medicare Ltd (Ấn Độ) nghiên cứu sản xuất, bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền. Atacurium phải được tiêm hoặc truyền tĩnh mạch dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm, đồng thời cần chuẩn bị sẵn phương tiện đặt nội khí quản, thông khí hỗ trợ và thuốc đối kháng do thuốc có thể gây liệt cơ hô hấp nhưng không làm mất ý thức. Một số phản ứng bất lợi có thể gặp gồm: nhịp tim nhanh, hạ huyết áp nhẹ thoáng qua, co thắt phế quản, thở khò khè, mày đay và đỏ da; rất hiếm khi có thể xảy ra phản vệ, co thắt thanh quản hoặc các biến chứng nghiêm trọng khác.
Thành phần của Atacurium
-
Hoạt chất: Atracurium besylat 10mg/ml.
-
Tá dược: Benzen sulphonic acid và nước cất pha tiêm.
Dạng bào chế
-
Dung dịch tiêm truyền.
Công dụng - Chỉ định của Atacurium
-
Công dụng:
-
Atracurium besylat thuộc nhóm thuốc giãn cơ không khử cực, có thời gian tác dụng trung bình.
-
Hoạt chất cạnh tranh với acetylcholin tại các thụ thể trên bản vận động thần kinh – cơ, làm cản trở dẫn truyền thần kinh đến cơ.
-
Tác dụng này làm giảm khả năng co cơ của cơ vân và tạo ra tình trạng giãn cơ cần thiết trong gây mê và các thủ thuật.
-
Tác dụng phong bế thần kinh – cơ của Atacurium có thể được phục hồi bằng các thuốc kháng cholinesterase như neostigmin hoặc edrophonium, kết hợp với atropin.
-
-
Chỉ định:
-
Sử dụng đường tĩnh mạch trong phẫu thuật và các thủ thuật cần giãn cơ.
-
Hỗ trợ gây mê toàn thân.
-
Tạo điều kiện thuận lợi cho đặt nội khí quản.
-
Hỗ trợ thông khí có kiểm soát.
-
Sử dụng trong hồi sức tích cực khi cần kiểm soát hoặc hỗ trợ thông khí nhân tạo.
-
Hướng dẫn sử dụng Atacurium
-
Cách dùng:
-
Atacurium chỉ được sử dụng bằng đường tĩnh mạch.
-
Không được tiêm bắp.
-
Có thể sử dụng dưới dạng tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch liên tục.
-
Thuốc phải được truyền qua đường truyền riêng biệt và không được truyền chung với hệ thống truyền máu vì có nguy cơ gây tan máu.
-
Khi sử dụng, cần theo dõi chức năng thần kinh – cơ để điều chỉnh liều phù hợp.
-
Khi tiêm qua đường truyền nhỏ, nên tráng đường truyền bằng dung dịch natri clorid 0,9% sau khi đưa thuốc vào cơ thể.
-
Atacurium phải được sử dụng cùng gây mê toàn thân hoặc thuốc an thần thích hợp trong ICU và dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm, với đầy đủ phương tiện hỗ trợ hô hấp.
-
-
Liều dùng:
-
Người lớn:
-
Liều tiêm tĩnh mạch khuyến cáo: 0,3–0,6mg/kg, tạo giãn cơ hoàn toàn trong khoảng 15–35 phút.
-
Để đặt nội khí quản: 0,5–0,6mg/kg, thường có thể tiến hành đặt nội khí quản trong khoảng 90 giây.
-
Liều duy trì: 0,1–0,2mg/kg, thường bắt đầu nhắc lại sau 20–45 phút kể từ liều ban đầu; các liều tiếp theo thường cách nhau 15–25 phút tùy đáp ứng.
-
Truyền tĩnh mạch liên tục: sau liều khởi đầu 0,3–0,6mg/kg, duy trì ở mức 0,3–0,6mg/kg/giờ.
-
Khi hạ thân nhiệt xuống khoảng 25–26°C, tốc độ truyền có thể cần giảm còn khoảng một nửa.
-
-
Trẻ em và các đối tượng đặc biệt:
-
Trẻ trên 1 tháng tuổi: sử dụng liều tương tự người lớn, tính theo cân nặng.
-
Trẻ sơ sinh: không khuyến cáo sử dụng; nếu bắt buộc phải dùng cần giảm liều đáng kể.
-
Người cao tuổi: có thể dùng liều chuẩn nhưng nên bắt đầu ở giới hạn thấp của khoảng liều và truyền chậm.
-
Người suy thận hoặc suy gan: có thể sử dụng liều chuẩn ở các mức độ suy giảm chức năng.
-
Người mắc bệnh tim mạch nặng: nên tiêm chậm hoặc chia nhỏ liều trong khoảng 1–2 phút.
-
Người bệnh bỏng: có thể cần tăng liều do nguy cơ kháng thuốc.
-
Bệnh nhân ICU cần truyền liên tục khoảng 11–13µg/kg/phút, tương đương 0,66–0,78mg/kg/giờ; tốc độ có thể điều chỉnh rộng hơn, khoảng 4,5–29,5µg/kg/phút tùy đáp ứng và theo dõi thần kinh ngoại vi.
-
-
Chống chỉ định của Atacurium
-
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Không sử dụng cho người dị ứng hoặc quá mẫn với Atracurium besylat hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức.
Lưu ý khi sử dụng Atacurium
-
Atacurium gây liệt cơ hô hấp và các cơ xương nhưng không làm mất ý thức, do đó không được sử dụng đơn độc.
-
Thuốc chỉ nên được sử dụng cùng gây mê toàn thân hoặc thuốc an thần thích hợp trong ICU.
-
Cần có sẵn thiết bị đặt nội khí quản, máy thở và thuốc đối kháng trong suốt quá trình sử dụng.
-
Cần theo dõi chức năng thần kinh – cơ để điều chỉnh liều.
-
Người mắc nhược cơ, hội chứng Eaton-Lambert hoặc các bệnh thần kinh – cơ khác có thể tăng nhạy cảm với thuốc, cần điều chỉnh liều và theo dõi sát.
-
Thận trọng ở người có rối loạn cân bằng acid-base hoặc điện giải nghiêm trọng và người mắc bệnh ác tính.
-
Atracurium có thể gây phóng thích histamin, đặc biệt ở người có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản; nên tiêm chậm hoặc chia liều trong ít nhất 1 phút.
-
Người có nguy cơ hạ huyết áp nên được tiêm chậm hoặc chia liều trong khoảng 60 giây.
-
Người bệnh hen đang dùng corticosteroid liều cao và đồng thời cần thuốc phong bế thần kinh – cơ tại ICU cần được theo dõi đặc biệt.
-
Không truyền thuốc chung với máu hoặc các chế phẩm máu do nguy cơ tan máu.
-
Người bệnh bỏng có thể xuất hiện tình trạng kháng thuốc và cần được điều chỉnh liều.
-
Atacurium không ảnh hưởng trực tiếp đến nhãn áp nên có thể sử dụng trong phẫu thuật nhãn khoa.
-
Thuốc không được trộn chung với các thuốc khác do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính tương kỵ.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn; chỉ sử dụng sau khi bác sĩ đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ. Thuốc qua nhau thai với lượng thấp và liều khuyến cáo trong mổ lấy thai chưa ghi nhận tác dụng bất lợi đáng kể trên trẻ sơ sinh.
-
Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do thuốc có thời gian bán thải ngắn, nguồn hướng dẫn khuyến cáo có thể cho trẻ bú trở lại sau khoảng 24 giờ kể từ khi sử dụng.
-
Trẻ sơ sinh: Không khuyến cáo do thiếu dữ liệu; nếu cần thiết phải giảm liều đáng kể.
-
Người cao tuổi: Nên bắt đầu ở mức liều thấp và truyền chậm.
-
Người suy gan, suy thận: Có thể sử dụng liều chuẩn, kể cả trong suy gan hoặc suy thận nặng, nhưng vẫn cần theo dõi theo tình trạng người bệnh.
-
Người mắc bệnh tim mạch: Nên dùng thuốc chậm hoặc chia nhỏ liều để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp.
-
Người bệnh bỏng: Có thể cần tăng liều do giảm đáp ứng với thuốc.
-
Người lái xe, vận hành máy móc: Do thuốc được sử dụng trong gây mê toàn thân, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc cần tỉnh táo sau gây mê cho đến khi được bác sĩ xác định thời điểm phù hợp.
-
Ưu nhược điểm của Atacurium
-
Ưu điểm:
-
Atacurium là thuốc giãn cơ không khử cực có thời gian tác dụng trung bình, giúp kiểm soát mức độ phong bế thần kinh – cơ trong phẫu thuật và hồi sức.
-
Atacurium có thể được phục hồi tác dụng bằng thuốc kháng cholinesterase như neostigmin hoặc edrophonium kết hợp atropin.
-
Atacurium ít có nguy cơ tích lũy khi sử dụng nhiều liều hoặc truyền liên tục trong thời gian dài.
-
Atacurium được chuyển hóa theo các cơ chế ít phụ thuộc vào gan và thận, vì vậy thời gian tác dụng không bị ảnh hưởng đáng kể bởi suy giảm chức năng hai cơ quan này.
-
Atacurium có thể sử dụng trong nhiều tình huống cần giãn cơ như gây mê, đặt nội khí quản và thông khí tại ICU.
-
-
Nhược điểm:
-
Atacurium có thể gây giải phóng histamin, dẫn đến hạ huyết áp, đỏ da, ngứa hoặc nổi mề đay.
-
Atacurium có nguy cơ gây các phản ứng nghiêm trọng như phản vệ, suy tuần hoàn hoặc ngừng tim, đặc biệt khi phối hợp với thuốc gây mê.
-
Atacurium làm liệt cơ hô hấp nhưng không làm mất ý thức nên bắt buộc phải sử dụng trong môi trường có đầy đủ phương tiện gây mê và hồi sức.
-
Atacurium cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng kéo dài tại ICU do có thể xuất hiện các phản ứng trên thần kinh và cơ xương.
-
Atacurium có thể có tác dụng kéo dài hoặc tăng cường khi phối hợp với nhiều thuốc gây mê và thuốc khác.
-
Tác dụng không mong muốn của Atacurium
-
Thường gặp:
-
Nhịp tim nhanh.
-
Hạ huyết áp nhẹ, thoáng qua.
-
Co thắt phế quản.
-
Thở khò khè.
-
Nổi mày đay.
-
Da đỏ bừng.
-
-
Rất hiếm gặp:
-
Phản ứng phản vệ hoặc phản vệ nghiêm trọng.
-
Sốc.
-
Suy tuần hoàn.
-
Ngừng tim khi phối hợp với một hoặc nhiều thuốc gây mê.
-
Co giật ở bệnh nhân ICU, đặc biệt những người có bệnh lý thần kinh nền.
-
Co thắt thanh quản.
-
Bệnh cơ hoặc nhược cơ sau khi sử dụng kéo dài tại ICU, đặc biệt khi dùng đồng thời corticosteroid; mối liên quan trực tiếp với Atracurium chưa được xác lập.
-
Tương tác của Atacurium
-
Thuốc gây mê dạng hít như halothan, isofluran, enfluran, sevofluran và desfluran có thể làm tăng tác dụng phong bế thần kinh – cơ.
-
Kháng sinh như aminoglycosid, polymyxin, spectinomycin, tetracyclin, lincomycin, clindamycin và vancomycin có thể làm tăng hoặc kéo dài tác dụng giãn cơ.
-
Thuốc chống loạn nhịp như lidocain, procainamid và quinidin có thể làm tăng phong bế thần kinh – cơ.
-
Thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci và một số thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng của Atracurium.
-
Acetazolamid, magnesi sulfat, ketamin, muối lithi và thuốc ức chế hạch thần kinh có thể làm tăng tác dụng giãn cơ.
-
Chloroquin, D-penicillamin, chlorpromazin, corticosteroid, phenytoin và lithi có thể làm nặng thêm tình trạng nhược cơ hoặc tăng nhạy cảm với Atracurium.
-
Điều trị chống co giật kéo dài bằng phenytoin hoặc carbamazepin có thể làm chậm khởi phát tác dụng và rút ngắn thời gian phong bế.
-
Không dùng suxamethonium để kéo dài tác dụng phong bế của Atracurium vì có thể gây phong bế thần kinh – cơ kéo dài và khó đảo ngược.
-
Không trộn Atracurium với các thuốc khác do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính tương kỵ.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Dấu hiệu chính của quá liều là liệt cơ kéo dài và các hậu quả liên quan.
-
Cần duy trì thông thoáng đường thở và hỗ trợ thông khí áp lực dương cho đến khi người bệnh có thể tự thở.
-
Nếu cần, tiến hành hỗ trợ tim mạch bằng tư thế phù hợp, truyền dịch hoặc sử dụng thuốc vận mạch.
-
Khi xuất hiện dấu hiệu hồi phục tự phát, có thể sử dụng thuốc kháng cholinesterase kết hợp atropin hoặc glycopyrrolat để thúc đẩy phục hồi dẫn truyền thần kinh – cơ.
-
Có thể tiếp tục sử dụng thuốc an thần nếu cần trong thời gian người bệnh còn bị liệt cơ nhưng ý thức không bị suy giảm.
-
Bảo quản
-
Bảo quản ở nhiệt độ 2–8°C.
-
Tránh ánh sáng.
-
Không để đông lạnh.
Hạn sử dụng
-
36 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 5 ống x 2,5ml.
Nhà sản xuất
-
Themis Medicare Ltd. – Ấn Độ.
Giá Atacurium là bao nhiêu?
-
Atacurium hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Atacurium ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Atacurium tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Atacurium - Atracurium Besylate 10mg Themis Medicare
Liên hệ