Bebratine 20 - Trimetazidin dihydroclorid 20mg Pharbaco
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Đóng gói
- Hộp 2 vỉ x 30 viên
- Hạn sử dụng
- 36 tháng
Thông tin Bebratine 20 - Trimetazidin dihydroclorid 20mg Pharbaco
Bebratine 20 là thuốc tim mạch có thành phần chính là Trimetazidin dihydroclorid 20mg, được sử dụng hỗ trợ kiểm soát triệu chứng đau thắt ngực ổn định ở người trưởng thành khi các phương pháp điều trị hàng đầu chưa mang lại hiệu quả như mong muốn. Sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco và bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hoạt chất Trimetazidin giúp tối ưu hóa quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào cơ tim trong điều kiện thiếu máu cục bộ mà không làm thay đổi đáng kể huyết động học. Bebratine 20 là thuốc kê đơn, người bệnh cần thăm khám và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ; liều lượng sẽ được tùy chỉnh phụ thuộc vào tình trạng bệnh những như khả năng đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, thường sau 3 tháng dùng thì người bệnh cần đánh giá lại hiệu quả điều trị; nếu không có tác dụng như mong muốn thì nên dừng thuốc. Lưu ý Bebratine 20 không dùng để xử trí cơn đau thắt ngực cấp, đồng thời cần thận trọng ở người cao tuổi, suy thận và người có các biểu hiện rối loạn vận động;...
Thành phần của Bebratine 20
-
Trimetazidin dihydroclorid 20mg.
-
Tá dược gồm: calcium hydrogen phosphate, lactose monohydrat, croscarmellose natri, PVP K30 (Povidon K30), natri stearyl fumarate, Opadry AMB II white, màu đỏ carmoisine và màu vàng tartrazine lake.
Dạng bào chế
-
Viên nén bao phim.
Công dụng - Chỉ định của Bebratine 20
-
Công dụng:
-
Trimetazidin giúp duy trì quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào cơ tim trong điều kiện thiếu oxy hoặc thiếu máu cục bộ.
-
Hoạt chất hạn chế quá trình beta oxy hóa acid béo và thúc đẩy quá trình oxy hóa glucose, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng của tế bào.
-
Trimetazidin giúp duy trì mức năng lượng phosphate cao trong tế bào cơ tim.
-
Thuốc hỗ trợ kiểm soát triệu chứng đau thắt ngực mà không gây ảnh hưởng đáng kể đến huyết động học.
-
-
Chỉ định:
-
Bebratine 20 được sử dụng bổ sung vào các biện pháp điều trị hiện tại ở người lớn để:
-
Kiểm soát triệu chứng đau thắt ngực ổn định.
-
Sử dụng khi các phương pháp điều trị đau thắt ngực hàng đầu không đáp ứng đầy đủ.
-
Sử dụng ở người bệnh không dung nạp với các phương pháp điều trị đau thắt ngực hàng đầu.
-
-
Hướng dẫn sử dụng Bebratine 20
-
Cách dùng:
-
Dùng thuốc theo đường uống.
-
Nên uống thuốc cùng bữa ăn.
-
Sử dụng đúng liều và thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
-
-
Liều dùng:
-
Người lớn: 1 viên 20mg/lần, ngày 3 lần, dùng trong bữa ăn.
-
Sau 3 tháng nên đánh giá lại hiệu quả điều trị; ngừng thuốc nếu không có đáp ứng.
-
Suy thận mức độ trung bình, độ thanh thải creatinin 30–60ml/phút: 1 viên/lần, ngày 2 lần vào buổi sáng và tối, dùng cùng bữa ăn.
-
Người cao tuổi: cần thận trọng khi điều chỉnh liều do chức năng thận có thể suy giảm theo tuổi, làm tăng nồng độ thuốc.
-
Trẻ em: chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả; không có dữ liệu sử dụng ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.
-
Chống chỉ định của Bebratine 20
-
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Ngoài ra, không sử dụng Bebratine 20 trong các trường hợp:
-
Quá mẫn với Trimetazidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Bệnh Parkinson hoặc có triệu chứng Parkinson.
-
Người bị run, hội chứng chân không nghỉ hoặc các rối loạn vận động liên quan.
-
Suy thận nặng, độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.
-
Lưu ý khi sử dụng Bebratine 20
-
Bebratine 20 không phải thuốc điều trị cơn đau thắt ngực cấp và không được sử dụng như lựa chọn điều trị ban đầu đối với đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim.
-
Không sử dụng thuốc trong giai đoạn trước khi nhập viện hoặc những ngày đầu nhập viện để xử trí tình trạng cấp tính.
-
Nếu xuất hiện cơn đau thắt ngực mới, triệu chứng trở nên nặng hơn hoặc bệnh động mạch vành tiến triển, cần được bác sĩ đánh giá lại phương pháp điều trị.
-
Cần theo dõi các dấu hiệu rối loạn vận động, đặc biệt ở người cao tuổi. Nếu xuất hiện triệu chứng Parkinson hoặc rối loạn vận động, cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ.
-
Thuốc có thể làm tăng nguy cơ mất thăng bằng, hạ huyết áp và té ngã, đặc biệt ở người đang sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp.
-
Thận trọng khi sử dụng cho người suy thận mức độ trung bình và người từ 75 tuổi trở lên.
-
Bebratine 20 chứa lactose, do đó không phù hợp với người mắc một số rối loạn chuyển hóa galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
-
Các chất tạo màu carmoisine (E122) và tartrazine (E102) có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người nhạy cảm.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn của Trimetazidin trên phụ nữ mang thai. Nên tránh sử dụng trong thai kỳ.
-
Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định thuốc hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không; không nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
-
Người cao tuổi: Cần thận trọng khi điều chỉnh liều do chức năng thận có thể suy giảm theo tuổi.
-
Người suy thận: Cần điều chỉnh liều ở người suy thận mức độ trung bình; suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút chống chỉ định.
-
Trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả ở người dưới 18 tuổi.
-
Ưu nhược điểm của Bebratine 20
-
Ưu điểm:
-
Bebratine 20 hỗ trợ kiểm soát triệu chứng đau thắt ngực ổn định và có thể giúp cải thiện khả năng vận động, gắng sức ở người bệnh.
-
Bebratine 20 có thể phối hợp với các thuốc tim mạch khác khi các phương pháp điều trị đầu tiên chưa kiểm soát đầy đủ triệu chứng.
-
Bebratine 20 ít ghi nhận tương tác lâm sàng đáng chú ý với các thuốc khác.
-
Bebratine 20 có thể được sử dụng ở người suy thận mức độ trung bình khi được điều chỉnh liều phù hợp.
-
Bebratine 20 có dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho việc sử dụng đường uống.
-
-
Nhược điểm:
-
Bebratine 20 không có tác dụng điều trị cơn đau thắt ngực cấp hoặc nhồi máu cơ tim.
-
Bebratine 20 chống chỉ định ở người bị Parkinson, có triệu chứng Parkinson, hội chứng chân không nghỉ hoặc các rối loạn vận động liên quan.
-
Bebratine 20 không được sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.
-
Bebratine 20 có thể gây chóng mặt, mất thăng bằng hoặc làm tăng nguy cơ té ngã ở một số người bệnh.
-
Bebratine 20 có thể gây hoặc làm nặng thêm các triệu chứng rối loạn vận động, đặc biệt ở người cao tuổi.
-
Tác dụng không mong muốn của Bebratine 20
-
Thường gặp:
-
Chóng mặt.
-
Đau đầu.
-
Đau bụng.
-
Tiêu chảy.
-
Khó tiêu.
-
Buồn nôn.
-
Nôn.
-
Mẩn ngứa.
-
Mày đay.
-
Suy nhược.
-
-
Ít gặp đến hiếm gặp:
-
Đánh trống ngực.
-
Ngoại tâm thu.
-
Tim đập nhanh.
-
Hạ huyết áp động mạch.
-
Đỏ bừng mặt.
-
Táo bón.
-
-
Chưa rõ tần suất:
-
Triệu chứng Parkinson như run, mất vận động, tăng trương lực cơ.
-
Dáng đi không vững.
-
Hội chứng chân không nghỉ.
-
Các rối loạn vận động khác, thường có khả năng hồi phục sau khi ngừng thuốc.
-
Rối loạn giấc ngủ.
-
Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
-
Phù mạch.
-
Giảm tiểu cầu.
-
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
-
Viêm gan.
-
Chóng mặt.
-
Ngã.
-
-
Khi xuất hiện các biểu hiện bất thường trong quá trình điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được đánh giá và xử trí phù hợp.
Tương tác của Bebratine 20
-
Chưa ghi nhận tương tác thuốc hoặc tình trạng tương kỵ có ý nghĩa lâm sàng của Trimetazidin với các thuốc khác.
-
Người bệnh vẫn nên thông báo cho bác sĩ về tất cả thuốc, thực phẩm chức năng hoặc thảo dược đang sử dụng để được đánh giá phù hợp.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Khi xảy ra quá liều, chủ yếu thực hiện điều trị triệu chứng và theo dõi tình trạng người bệnh.
-
Cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí khi nghi ngờ sử dụng quá liều.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
36 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 2 vỉ × 30 viên.
Nhà sản xuất
-
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco.
Giá Bebratine 20 là bao nhiêu?
-
Bebratine 20 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Bebratine 20 ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Bebratine 20 tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Bebratine 20 - Trimetazidin dihydroclorid 20mg Pharbaco
Liên hệ