Cefmidon - Ibuprofen 600mg Medinfar Manufacturing

Cefmidon - Ibuprofen 600mg Medinfar Manufacturing

Mã: 560110433425 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Bồ Đào Nha
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Cefmidon - Ibuprofen 600mg Medinfar Manufacturing

Cefmidon 600mg là thuốc kê đơn dạng viên nén bao phim, chứa Ibuprofen 600mg và được Medinfar Manufacturing S.A. sản xuất tại Bồ Đào Nha. Thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID), mang lại tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm nhờ khả năng ức chế enzym cyclooxygenase, từ đó hạn chế sự hình thành các chất trung gian gây viêm. Cefmidon có thể được sử dụng trong các trường hợp đau và viêm như viêm khớp, đau cơ, đau răng, đau đầu, đau bụng kinh hoặc đau sau chấn thương. Để đảm bảo an toàn, thuốc cần được dùng ở liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất, đặc biệt chú ý khi sử dụng cho người cao tuổi hoặc người mắc bệnh tiêu hóa, tim mạch, gan hay thận. Các tác dụng không mong muốn được đề cập gồm buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, phản ứng dị ứng; một số trường hợp có thể xảy ra xuất huyết tiêu hóa hoặc các biến cố nghiêm trọng hơn. 

Thành phần của Cefmidon    

  • Hoạt chất: Ibuprofen 600mg.

  • Tá dược: Magnesi stearat, silica dạng keo khan, cellulose vi tinh thể, natri tinh bột glycolat, carmellose natri.

  • Tá dược của lớp bao phim: Oxid sắt đỏ, Ponceau 4R, Sunset Yellow FCE, glucose monohydrat, maltodextrin, titan dioxid, talc, lecithin đậu nành và carmellose natri.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim. 

Công dụng - Chỉ định của Cefmidon 

  • Công dụng:

    • Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid thuộc dẫn xuất acid propionic.

    • Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm thông qua cơ chế ức chế enzym cyclooxygenase (COX).

    • Việc giảm tổng hợp prostaglandin và thromboxan góp phần làm giảm phản ứng viêm, đau và sốt.

    • Ibuprofen còn ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp prostacyclin tại thận, vì vậy cần thận trọng ở người có vấn đề về thể tích tuần hoàn hoặc bệnh lý tim, gan, thận.

    • Tác dụng chống viêm thường được thể hiện rõ sau khoảng 2 ngày điều trị liên tục.

  • Chỉ định: 

    • Cefmidon được sử dụng trong các trường hợp:

      • Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

      • Viêm cột sống dính khớp.

      • Viêm xương khớp.

      • Các dạng viêm mô xơ.

      • Viêm quanh khớp vai.

      • Viêm bao hoạt dịch.

      • Viêm gân.

      • Đau thắt lưng.

      • Đau do bong gân, căng cơ hoặc một số chấn thương mô mềm.

      • Đau bụng kinh.

      • Đau răng, đau sau nhổ răng hoặc can thiệp nha khoa.

      • Đau sau phẫu thuật.

      • Đau đầu và đau nửa đầu.

      • Một số trường hợp sốt kèm đau nhức cơ thể.

Hướng dẫn sử dụng Cefmidon                 

  • Cách dùng: 

    • Dùng Cefmidon bằng đường uống.

    • Uống trực tiếp với nước.

    • Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát triệu chứng.

    • Không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.

  • Liều dùng:

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Thông thường dùng 1200–1800mg/ngày, chia thành nhiều lần.

    • Có thể duy trì ở mức 600–1200mg/ngày tùy đáp ứng lâm sàng.

    • Trong trường hợp nặng hoặc cấp tính, liều tối đa có thể lên tới 2400mg/ngày, chia thành nhiều lần.

    • Viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Có thể sử dụng liều tới 40mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần.

    • Người cao tuổi: Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất; cần theo dõi nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và điều chỉnh liều nếu chức năng gan hoặc thận suy giảm.

    • Suy thận nhẹ đến trung bình: Cần thận trọng và điều chỉnh liều phù hợp; suy thận nặng không sử dụng.

    • Suy gan nhẹ đến trung bình: Cần theo dõi và cân nhắc điều chỉnh liều; suy gan nặng không sử dụng.

Chống chỉ định của Cefmidon                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Ngoài ra, không sử dụng Cefmidon trong các trường hợp:

    • Dị ứng với Ibuprofen hoặc các thành phần của thuốc.

    • Từng có phản ứng quá mẫn như hen, mày đay, phù mạch hoặc viêm mũi khi sử dụng Ibuprofen, Aspirin hoặc các NSAID khác.

    • Có tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa liên quan đến NSAID.

    • Đang bị hoặc từng bị loét tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa tái diễn.

    • Rối loạn đông máu hoặc đang chảy máu nhiều.

    • Suy tim nặng mức NYHA IV.

    • Suy gan nặng.

    • Suy thận nặng.

    • Phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Lưu ý khi sử dụng Cefmidon                       

  • Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

  • Người cao tuổi cần được theo dõi chặt chẽ vì nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và các biến cố bất lợi tăng lên.

  • Thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, viêm ruột, bệnh Crohn, viêm đại tràng, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, suy gan, suy thận, lupus ban đỏ hoặc mất nước.

  • Không dùng đồng thời với các NSAID khác do có thể làm tăng nguy cơ độc tính.

  • Hạn chế hoặc tránh uống rượu trong thời gian sử dụng vì có thể làm tăng nguy cơ tổn thương đường tiêu hóa và hệ thần kinh trung ương.

  • Trẻ em bị mất nước có nguy cơ suy thận cao hơn khi sử dụng Ibuprofen.

  • Nếu xuất hiện dấu hiệu loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, cần ngừng thuốc và được đánh giá y tế.

  • Nếu xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng, cần ngừng thuốc ngay.

  • Ibuprofen có thể che lấp một số triệu chứng nhiễm khuẩn và có thể làm nặng thêm diễn tiến của bệnh thủy đậu.

  • Thuốc có khả năng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ, do đó không khuyến khích sử dụng khi đang cố gắng mang thai.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Không sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Trong 3 tháng đầu và giữa thai kỳ, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết, với liều thấp và thời gian ngắn.

    • Phụ nữ cho con bú: Ibuprofen có thể đi vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ; cần cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ trước khi sử dụng.

    • Người cao tuổi: Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và theo dõi nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

    • Người suy thận: Suy thận nhẹ đến trung bình cần điều chỉnh và theo dõi; suy thận nặng chống chỉ định.

    • Người suy gan: Suy gan nhẹ đến trung bình cần theo dõi và điều chỉnh; suy gan nặng chống chỉ định.

    • Trẻ em: Không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi; trẻ bị mất nước cần đặc biệt thận trọng do tăng nguy cơ suy thận.

Ưu nhược điểm của Cefmidon                       

  • Ưu điểm:

    • Cefmidon chứa Ibuprofen có đồng thời tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.

    • Cefmidon được sử dụng trong nhiều tình trạng đau và viêm như bệnh lý cơ xương khớp, đau cơ, đau răng, đau đầu và đau bụng kinh.

    • Cefmidon có liều dùng được xác định cho nhiều nhóm người bệnh từ trên 12 tuổi đến người trưởng thành.

    • Cefmidon được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện khi sử dụng và bảo quản.

  • Nhược điểm:

    • Cefmidon có thể gây kích ứng, loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc có tiền sử bệnh lý tiêu hóa.

    • Cefmidon có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch, huyết khối và ảnh hưởng chức năng thận ở người có yếu tố nguy cơ hoặc sử dụng liều cao, kéo dài.

    • Cefmidon không phù hợp với người suy tim nặng, suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

    • Cefmidon chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Tác dụng không mong muốn của Cefmidon                      

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, viêm đại tràng, loét và xuất huyết tiêu hóa.

  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.

  • Da và miễn dịch: Ban da, ngứa, mày đay, phù mạch, phản ứng phản vệ.

  • Gan: Rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da.

  • Thận: Rối loạn chức năng thận, suy thận.

  • Tim mạch: Tăng huyết áp, phù, suy tim và tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch.

  • Da nghiêm trọng: Có thể xảy ra hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì.

  • Khác: Viêm màng não vô khuẩn và một số phản ứng bất lợi hiếm gặp hoặc nghiêm trọng khác.

  • Khi xuất hiện xuất huyết tiêu hóa, phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc các biểu hiện bất thường khác, cần ngừng thuốc và liên hệ nhân viên y tế.

Tương tác của Cefmidon                       

  • Thuốc hạ huyết áp, chẹn beta và thuốc lợi tiểu: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp; phối hợp với thuốc lợi tiểu còn có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận.

  • Glycosid tim: Có thể làm tăng nồng độ glycosid tim và nguy cơ độc tính.

  • Methotrexate và Lithium: Ibuprofen có thể làm giảm thải trừ, từ đó tăng nồng độ và nguy cơ độc tính.

  • Corticosteroid, thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu và SSRI: Có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

  • Aspirin liều thấp: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của Aspirin nếu sử dụng quá gần nhau.

  • Ciclosporin và Tacrolimus: Tăng nguy cơ độc tính trên thận.

  • Kháng sinh nhóm Quinolon: Có thể làm tăng nguy cơ co giật khi phối hợp với NSAID.

  • Zidovudine: Có thể làm tăng nguy cơ rối loạn huyết học.

  • Ginkgo biloba: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng NSAID.

  • Voriconazole và Fluconazole: Các thuốc ức chế CYP2C9 có thể làm tăng phơi nhiễm Ibuprofen.

  • Không nên sử dụng đồng thời nhiều NSAID hoặc phối hợp NSAID với thuốc ức chế COX-2 chọn lọc.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Các biểu hiện quá liều có thể xuất hiện trong khoảng 4–6 giờ sau khi uống, gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, ngủ lịm, chóng mặt, co giật hoặc giảm ý thức.

    • Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và xử trí triệu chứng.

    • Có thể sử dụng than hoạt hoặc rửa dạ dày sớm, trong khoảng 1 giờ sau khi uống liều quá mức, tùy tình trạng.

    • Cần đảm bảo bài niệu tốt và theo dõi chức năng gan, thận.

    • Nếu xuất hiện co giật, có thể điều trị bằng Diazepam theo chỉ định y tế.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 6 vỉ x 10 viên. 

Nhà sản xuất

  • Medinfar Manufacturing S.A. – Bồ Đào Nha. 

Giá Cefmidon là bao nhiêu?

  • Cefmidon hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Cefmidon ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Cefmidon tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất