Co-ceftam 400 - Piracetam 400mg Pharbaco Thái Bình

Co-ceftam 400 - Piracetam 400mg Pharbaco Thái Bình

Mã: 893110468725 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Co-ceftam 400 - Piracetam 400mg Pharbaco Thái Bình

Co-ceftam 400 là thuốc kê đơn, có thành phần chính là hoạt chất Piracetam 400mg; nó được sử dụng nhằm hỗ trợ cải thiện một số rối loạn nhận thức và chức năng thần kinh cảm giác ở người cao tuổi, đồng thời điều trị triệu chứng chóng mặt và hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em trên 30kg. Co-ceftam 400 được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Pharbaco Thái Bình và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hoạt chất Piracetam thuộc nhóm thuốc hưng trí, có thể tác động lên hoạt động chuyển hóa và dẫn truyền thần kinh, hỗ trợ tăng khả năng học tập và ghi nhớ; đồng thời nó cũng  hỗ trợ quá trình tạo năng lượng cho tế bào thần kinh. Co-ceftam 400 là thuốc kê đơn, người bệnh cần thăm khám và uống theo liều lượng bác sĩ chỉ định, tuy nhiên không nên dùng thuốc cho người bị xuất huyết não hoặc bị suy gan thận nặng giai đoạn cuối. Cần hết sức cẩn trọng khi dùng thuốc này cho người bị viêm loét dạ dày tá tràng, người đang dùng thuốc đông máu hay người mới trải qua những phẫu thuật lớn. Khi dừng thuốc cần giảm liều từ từ, không ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng nguy cơ co giật cơ hoặc co giật toàn thân ở một số bệnh nhân.

Thành phần của Co-ceftam 400    

  • Piracetam 400mg.

  • Tá dược gồm: Lactose 200 mesh, magnesi stearat, croscarmellose natri, povidon K30, talc, colloidal silicon dioxyd và Opadry 03A18373 white.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

  • Viên có dạng tròn, bao phim màu trắng đến trắng ngà.

Công dụng - Chỉ định của Co-ceftam 400 

  • Công dụng:

    • Piracetam thuộc nhóm thuốc hưng trí, có tác dụng hỗ trợ cải thiện chuyển hóa và hoạt động của tế bào thần kinh.

    • Hoạt chất tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, dopamin và noradrenalin, qua đó hỗ trợ khả năng học tập và ghi nhớ.

    • Piracetam còn làm tăng khả năng sử dụng glucose của não và hỗ trợ quá trình tạo năng lượng cho tế bào thần kinh.

    • Hoạt chất có thể làm tăng sức chống chịu của não trước những rối loạn chuyển hóa liên quan đến thiếu máu cục bộ.

    • Piracetam còn ảnh hưởng đến tiểu cầu, hồng cầu và thành mạch, góp phần cải thiện tính biến dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu.

  • Chỉ định: 

    • Người lớn:

      • Hỗ trợ điều trị triệu chứng suy giảm nhận thức và thần kinh cảm giác ở người cao tuổi, ngoại trừ bệnh Alzheimer và các thể sa sút trí tuệ khác.

      • Điều trị triệu chứng chóng mặt.

    • Trẻ em trên 30kg, khoảng 9 tuổi trở lên:

      • Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc.

Hướng dẫn sử dụng Co-ceftam 400                 

  • Cách dùng: 

    • Dùng đường uống.

    • Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định và liều lượng của bác sĩ.

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Hỗ trợ điều trị triệu chứng suy giảm nhận thức và thần kinh cảm giác: 2 viên/lần, ngày 3 lần vào buổi sáng, trưa và tối, tương đương 2.400mg Piracetam/ngày.

    • Người cao tuổi:

      • Nếu có suy giảm chức năng thận, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp.

    • Bệnh nhân suy thận:

      • Clcr >80ml/phút: dùng liều thông thường, chia 2–4 lần/ngày.

      • Clcr 50–79ml/phút: dùng 2/3 liều thông thường, chia 2–3 lần/ngày.

      • Clcr 30–49ml/phút: dùng 1/3 liều thông thường, chia 2 lần/ngày.

      • Clcr <30ml/phút hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối: chống chỉ định.

    • Bệnh nhân suy gan:

      • Suy gan đơn thuần không cần điều chỉnh liều.

      • Nếu đồng thời suy gan và suy thận, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.

    • Trẻ em:

      • Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc: 50mg/kg/ngày, chia thành 3 lần.

      • Nên lựa chọn dạng bào chế phù hợp với liều dùng ở trẻ em.

Chống chỉ định của Co-ceftam 400                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Ngoài ra, Co-ceftam 400 chống chỉ định trong các trường hợp:

    • Người quá mẫn với Piracetam.

    • Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy thận giai đoạn cuối.

    • Người mắc bệnh Huntington.

    • Bệnh nhân bị xuất huyết não.

Lưu ý khi sử dụng Co-ceftam 400                       

  • Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết, xuất huyết nặng, rối loạn đông máu hoặc có tiền sử xuất huyết não.

  • Người bị loét đường tiêu hóa cần thận trọng khi sử dụng.

  • Cần thận trọng ở bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật lớn, bao gồm cả phẫu thuật nha khoa.

  • Người đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu, bao gồm acid acetylsalicylic liều thấp, cần được theo dõi cẩn thận.

  • Piracetam được thải trừ chủ yếu qua thận nên cần chú ý chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi điều trị dài ngày.

  • Không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng nguy cơ co giật cơ hoặc co giật toàn thân ở một số bệnh nhân.

  • Co-ceftam 400 có chứa lactose, người không dung nạp lactose hoặc mắc rối loạn dung nạp một số loại đường cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc bồn chồn.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Piracetam có thể qua nhau thai và chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn trong thai kỳ. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và phải cân nhắc lợi ích với nguy cơ.

    • Phụ nữ cho con bú: Piracetam có thể bài tiết vào sữa mẹ. Không nên sử dụng trong thời gian cho con bú hoặc cần ngừng cho con bú trước khi điều trị.

    • Người cao tuổi: Nếu điều trị dài ngày, cần thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều khi cần.

    • Người suy thận: Cần hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin; suy thận nặng hoặc giai đoạn cuối chống chỉ định.

    • Người lái xe, vận hành máy móc: Cần thận trọng do thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc bồn chồn.

Ưu nhược điểm của Co-ceftam 400                       

  • Ưu điểm:

    • Co-ceftam 400 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện sử dụng đường uống.

    • Co-ceftam 400 chứa Piracetam, có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp liên quan đến suy giảm nhận thức, thần kinh cảm giác và chóng mặt theo chỉ định.

    • Co-ceftam 400 có liều dùng được điều chỉnh theo chức năng thận, giúp bác sĩ lựa chọn liều phù hợp với từng người bệnh.

    • Co-ceftam 400 có thể sử dụng ở trẻ em trên 30kg để hỗ trợ điều trị chứng khó đọc theo chỉ định.

    • Co-ceftam 400 có dạng viên nén bao phim giúp thuận tiện bảo quản và sử dụng.

  • Nhược điểm:

    • Co-ceftam 400 không được sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy thận giai đoạn cuối.

    • Co-ceftam 400 chống chỉ định ở người mắc bệnh Huntington hoặc xuất huyết não.

    • Co-ceftam 400 có thể gây một số phản ứng bất lợi như kích thích, tăng động, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt hoặc rối loạn tiêu hóa.

    • Co-ceftam 400 cần thận trọng ở người có nguy cơ chảy máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu.

    • Co-ceftam 400 cần theo dõi chức năng thận khi sử dụng kéo dài, đặc biệt ở người cao tuổi.

Tác dụng không mong muốn của Co-ceftam 400                      

  • Phổ biến:

    • Kích thích.

    • Tăng cân.

  • Không phổ biến:

    • Trầm cảm.

    • Mơ màng.

    • Suy nhược.

  • Chưa rõ tần suất:

    • Rối loạn xuất huyết.

    • Phản ứng phản vệ.

    • Phản ứng quá mẫn.

    • Kích động.

    • Lo lắng.

    • Nhầm lẫn.

    • Ảo giác.

    • Rối loạn vận động.

    • Giảm thăng bằng.

    • Động kinh nặng.

    • Đau đầu.

    • Mất ngủ.

    • Chóng mặt.

    • Đau bụng hoặc đau vùng bụng trên.

    • Tiêu chảy.

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Phù thần kinh.

    • Viêm da.

    • Ngứa.

    • Nổi mày đay.

  • Khi xuất hiện các biểu hiện bất thường trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được đánh giá và xử trí phù hợp.

Tương tác của Co-ceftam 400                       

  • Hormon tuyến giáp T3 và T4: Có thể xuất hiện nhầm lẫn, kích thích hoặc rối loạn giấc ngủ khi sử dụng đồng thời.

  • Acenocoumarol: Piracetam không làm thay đổi liều Acenocoumarol cần thiết để đạt INR mục tiêu, nhưng Piracetam liều cao có thể làm giảm kết tập tiểu cầu, giảm fibrinogen, các yếu tố von Willebrand và độ nhớt của máu.

  • Thuốc chống động kinh: Carbamazepin, Phenytoin, Phenobarbital và Valproat không bị ảnh hưởng đáng kể về nồng độ trong huyết thanh khi dùng cùng Piracetam.

  • Rượu: Việc sử dụng đồng thời không làm thay đổi đáng kể nồng độ Piracetam hoặc nồng độ cồn trong máu.

  • Piracetam không gây tương tác chuyển hóa đáng kể thông qua hệ enzym CYP của gan.

  • Không nên trộn Co-ceftam 400 với các thuốc khác khi chưa có dữ liệu chứng minh tính tương thích.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Chưa ghi nhận tác dụng phụ đặc biệt liên quan đến quá liều Piracetam.

    • Trong trường hợp quá liều lớn, có thể cần làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn.

    • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều Piracetam.

    • Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.

    • Có thể cân nhắc thẩm tách máu; phương pháp này có thể loại bỏ khoảng 50–60% Piracetam.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 24 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ × 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Dược phẩm Pharbaco Thái Bình. 

Giá Co-ceftam 400 là bao nhiêu?

  • Co-ceftam 400 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Co-ceftam 400 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Co-ceftam 400 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất