Bifamodin 20mg/2ml - Famotidin 20mg Bidiphar
Tư vấn dược sĩ
Sàn thuốc Trường Anh - Trung tâm phân phối dược phẩm chính hãng
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
DBL Octreotide 0.1mg/ml Omega Pharma là thuốc chứa thành phần chính là Octreotide có tác dụng làm giảm các triệu chứng to cực do hormone tăng trưởng. Ngoài ra, thuốc còn dược dùng để diều trị các biến chứng sau phẫu thuật tuyến tụy và suy giảm miễn dịch.
Octreotide (dưới dạng octreotid acetat) 0,5mg.
Dung dịch tiêm truyền
Công dụng:
Octreotide là một loại thuốc nhân tạo có nguồn gốc từ somatostatin (so-MAT-oh-STAT-in), một chất được tìm thấy trong cơ thể con người. Octreotide được sử dụng thay vì somatostatin vì tác dụng của nó mạnh hơn và kéo dài hơn nên chỉ cần dùng 2 hoặc 3 lần một ngày.
Chỉ định:
Kiềm chế các triệu chứng và giảm tiết hormone tăng trưởng và somatomedin-C trong huyết tương ở những bệnh nhân to viễn cực không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc dopamine chủ vận ; những bệnh nhân không có khả năng hay không muốn phẫu thuật ; hoặc trong giai đoạn có tác dụng tiềm tàng trước khi xạ trị đạt được tác dụng hoàn toàn.
Làm giảm các triệu chứng do khối u trong hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy (GEP) bao gồm: u carcinoid (hội chứng carcinoid), viPomas, u tế bao alpha tiểu đảo tụy (Glucagonomas),...
Octreotid được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân to đầu chi khi bệnh nhân không đáp ứng với điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc dopamin chủ vận, hoặc không muốn được phẫu thuật hoặc đã được xạ trị trước đó nhưng đang chờ kết quả tác dụng.
Phòng ngừa các biến chứng sau phẫu thuật tụy.
Điều trị tiêu chảy nặng không đáp ứng điều trị thông thường do suy giảm miễn dịch.
Điều trị cấp cứu và phòng ngừa xuất huyết tái phát sớm do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan. Octreotid được dùng kết hợp với điều trị nội soi.
Cách dùng:
Thuốc được dùng để tiêm truyền
Liều dùng:
Chứng to cực: điều trị thường được bắt đầu bằng cách tiêm 0,05 đến 0,1 mg mỗi 8 hoặc 12 giờ. Sau đó, liều lượng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ nó ngăn chặn hormone tăng trưởng và làm giảm các triệu chứng như mệt mỏi, đổ mồ hôi và đau đầu.
Hội chứng carcinoid và VIPoma: điều trị thường được bắt đầu bằng cách tiêm 0,05 mg một lần hoặc hai lần một ngày. Có thể tăng liều nếu các triệu chứng như tiêu chảy không thuyên giảm.
Phẫu thuật tuyến tụy: tiêm 0,1 mg thường được tiêm ba lần một ngày trong một tuần, bắt đầu khoảng một giờ trước khi phẫu thuật.
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Không dùng cho trẻ em.
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Người lái xe: Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..
Người già: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng liều lượng cho người trên 65 tuổi.
Trẻ em: Để xa tầm tay trẻ em
Một số đối tượng khác: Lưu ý khi sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Ưu điểm:
Chất lượng sản phẩm tốt, cho hiệu quả nhanh chóng trong điều trị
Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất theo dây chuyền hiện đại
rất dễ bảo quản và sử dụng
Nhược điểm:
Có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng hoặc không đúng cách.
Rối loạn tiêu hóa:
Rất phổ biến: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, táo bón, đầy hơi.
Phổ biến: Khó tiêu, nôn, chướng bụng, đi tiểu phân mỡ, phân lỏng, phân bạc màu.
Rối loạn hệ thần kinh:
Rất phổ biến: Nhức đầu.
Phổ biến: Choáng váng.
Rối loạn nội tiết:
Phổ biến: Giảm năng tuyến giáp, rối loạn chức năng tuyến giáp (như giảm TSH, giảm T4 toàn phần và giảm T4 tự do).
Rối loạn gan mật:
Rất phổ biến: Sỏi mật.
Phố biến: Viêm túi mật, cặn bùn túi mật, tăng bilirubin huyết.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Rất phổ biến: Tăng đường huyết.
Phổ biến: Hạ đường huyết, giảm dung nạp glucose, suy nhược.
Không phổ biến: Mất nước.
Báo ngay cho bác sĩ các phản ứng phụ gặp phải để có biện pháp xử trí kịp thời.
Tương tác có thể làm giảm hiệu quả của sản phẩm hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời với các loại thuốc khác
Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
36 tháng
Hộp 5 lọ x 1ml
Omega Laboratories Ltd - Canada
DBL Octreotide 0.1mg/ml Omega Pharma hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng mua DBL Octreotide 0.1mg/ml Omega Pharma tại Trường Anh bằng cách:
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tài liệu tham khảo: drugbank.vn/thuoc/DBL-Octreotide-0-1mg-ml&VN-19431-15
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
DBL Octreotide 0.1mg/ml Omega Pharma - Thuốc trị chứng to cực
Tư vấn dược sĩ