Firazyr - Icatibant 30mg/3ml Vetter Pharma
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Nhật Bản
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm truyền
- Đóng gói
- Hộp đơn gói gồm 1 ống tiêm chứa sẵn thuốc với 1 cây kim, hoặc hộp đa gói chứa ba hộp ống tiêm chứa sẵn thuốc với 3 cây kim
- Hạn sử dụng
- 24 tháng
Thông tin Firazyr - Icatibant 30mg/3ml Vetter Pharma
Với thành phần chính là hoạt chất Icatibant, thuốc Firazyr 10mg/ml thường được sử dụng để điều trị triệu chứng các cơn phù mạch di truyền cấp tính ở người bệnh bị thiếu hụt chất ức chế C1-esterase. Hoạt chất icatibant hoạt động dựa trên cơ chế tác động đối kháng chọn lọc lên thụ thể bradykinin B2, từ đó ngăn chặn các tác động của bradykinin – chất trung gian đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành phù mạch. Firazyr được bào chế dạng dung dịch tiêm, các ống tiêm chứa sẵn thuốc do đó có thể được người bệnh hoặc người chăm sóc tự tiêm sau khi đã được nhân viên y tế hướng dẫn kỹ thuật. Firazyr dùng được cho cả người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, liều lượng sẽ được tùy chỉnh theo cân nặng; cần thủ đúng liều lượng để mang tới hiệu quả tích cực nhất cũng như đảm bảo sự an toàn. Người bị phù thanh quản cần tiến hành dùng thuốc tại cơ sở y tế và theo dõi sau khi tiêm bởi tình trạng có thể diễn biến nghiêm trọng; người bị thiếu máu cơ tim hoặc đau thắt ngực thì cần hết sức cẩn trọng khi dùng thuốc Firazyr. Trong một số trường hợp người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ không đáng có như: đau tại vị trí tiêm, sưng đỏ, bầm, tê,...
Thành phần của Firazyr
-
Mỗi ống tiêm 3 ml chứa Icatibant 30 mg, tương đương 10 mg/ml.
-
Icatibant được sử dụng dưới dạng icatibant acetate.
-
Tá dược: natri clorid, acid acetic dạng băng, natri hydroxid và nước cất pha tiêm.
Dạng bào chế
-
Dung dịch tiêm.
-
Ống tiêm chứa sẵn thuốc, dùng để tiêm dưới da.
Công dụng - Chỉ định của Firazyr
-
Công dụng:
-
Icatibant là chất đối kháng cạnh tranh chọn lọc tại thụ thể bradykinin B2.
-
Hoạt chất ngăn chặn tác động của bradykinin, qua đó hạn chế tình trạng giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch liên quan đến các cơn phù mạch di truyền.
-
Firazyr giúp làm giảm các biểu hiện của cơn phù mạch cấp tính và hỗ trợ rút ngắn thời gian thuyên giảm triệu chứng.
-
-
Chỉ định:
-
Điều trị triệu chứng các cơn phù mạch di truyền (HAE) cấp tính ở người lớn.
-
Điều trị cơn HAE cấp tính ở thiếu niên và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị suy giảm chất ức chế C1-esterase.
-
Hướng dẫn sử dụng Firazyr
-
Cách dùng:
-
Firazyr chỉ được sử dụng bằng đường tiêm dưới da, tốt nhất tại vùng bụng.
-
Nên tiêm dung dịch chậm do thể tích thuốc tương đối lớn.
-
Mỗi ống tiêm chỉ được sử dụng một lần.
-
Người bệnh hoặc người chăm sóc có thể tự tiêm sau khi được nhân viên y tế hướng dẫn đầy đủ kỹ thuật.
-
Lần tiêm đầu tiên nên được thực hiện tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
-
Người bị phù thanh quản vẫn phải được thăm khám y tế sau khi tự tiêm thuốc.
-
-
Liều dùng:
-
Người lớn:
-
Tiêm dưới da một liều đơn 30 mg.
-
Phần lớn trường hợp chỉ cần một liều duy nhất.
-
Nếu triệu chứng không giảm hoặc tái phát, có thể tiêm liều thứ hai sau 6 giờ.
-
Nếu cần, có thể tiêm liều thứ ba sau thêm 6 giờ.
-
Không tiêm quá 3 lần trong 24 giờ.
-
Không sử dụng quá 8 liều tiêm trong một tháng.
-
-
Trẻ em từ 2 đến 17 tuổi:
-
Từ 12–25 kg: 10 mg, tương đương 1,0 ml.
-
Từ 26–40 kg: 15 mg, tương đương 1,5 ml.
-
Từ 41–50 kg: 20 mg, tương đương 2,0 ml.
-
Từ 51–65 kg: 25 mg, tương đương 2,5 ml.
-
Trên 65 kg: 30 mg, tương đương 3,0 ml.
-
Chỉ sử dụng tối đa 1 liều cho một cơn phù mạch ở trẻ em.
-
Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 2 tuổi hoặc có cân nặng dưới 12 kg.
-
-
Các đối tượng khác:
-
Người trên 65 tuổi: không cần điều chỉnh liều.
-
Người suy gan: không cần điều chỉnh liều.
-
Người suy thận: không cần điều chỉnh liều.
-
-
Chống chỉ định của Firazyr
-
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Chống chỉ định ở người quá mẫn với icatibant hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Lưu ý khi sử dụng Firazyr
-
Người bị phù thanh quản cần được theo dõi chặt chẽ tại cơ sở y tế thích hợp sau khi tiêm vì tình trạng có thể diễn biến nghiêm trọng.
-
Cần thận trọng khi sử dụng cho người đang bị thiếu máu cơ tim cấp tính hoặc đau thắt ngực không ổn định.
-
Người bệnh trong những tuần đầu sau đột quỵ cần được bác sĩ đánh giá cẩn thận trước khi sử dụng.
-
Lần tiêm đầu tiên phải được thực hiện tại bệnh viện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
-
Nếu người bệnh tự tiêm, cần được hướng dẫn đầy đủ về kỹ thuật tiêm.
-
Người bị phù thanh quản phải khám bác sĩ ngay cả khi đã tự tiêm Firazyr.
-
Firazyr có thể gây mệt mỏi, buồn ngủ hoặc chóng mặt; không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu xuất hiện những triệu chứng này.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng trên người. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội nguy cơ tiềm ẩn, chẳng hạn trong trường hợp phù thanh quản đe dọa tính mạng.
-
Phụ nữ cho con bú: Nên ngừng cho trẻ bú trong vòng 12 giờ sau khi sử dụng Firazyr.
-
Khả năng sinh sản: Icatibant không gây thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng đối với hormone sinh sản và chất lượng tinh trùng.
-
Người cao tuổi: Trên 65 tuổi không cần hiệu chỉnh liều.
-
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
-
Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
-
Người bị phù thanh quản: Cần được theo dõi y tế sau khi tiêm.
-
Người lái xe hoặc vận hành máy móc: Cần tránh các hoạt động này nếu xuất hiện chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt mỏi.
-
Ưu nhược điểm của Firazyr
-
Ưu điểm:
-
Firazyr có sinh khả dụng cao sau khi tiêm dưới da và nồng độ thuốc đạt mức tối đa trong huyết tương khoảng 30 phút.
-
Firazyr được đóng dưới dạng ống tiêm chứa sẵn thuốc, thuận tiện cho việc xử trí cơn phù mạch cấp khi người bệnh đã được hướng dẫn kỹ thuật.
-
Firazyr không yêu cầu điều chỉnh liều ở người cao tuổi, người suy gan hoặc người suy thận theo thông tin được cung cấp.
-
Firazyr tác động trực tiếp lên thụ thể bradykinin B2, giúp kiểm soát cơ chế liên quan đến các triệu chứng của phù mạch di truyền.
-
-
Nhược điểm:
-
Firazyr thường gây các phản ứng tại vị trí tiêm như đau, sưng, ban đỏ, nóng rát, ngứa hoặc bầm tím.
-
Firazyr cần được sử dụng bằng đường tiêm dưới da nên người bệnh cần được hướng dẫn kỹ thuật trước khi tự tiêm.
-
Firazyr không phù hợp để điều trị các dạng phù mạch do dị ứng hoặc những nguyên nhân khác ngoài HAE.
-
Firazyr yêu cầu theo dõi y tế đối với người bị phù thanh quản vì đây là tình trạng có nguy cơ diễn biến nghiêm trọng.
-
Firazyr cần thận trọng ở người mắc bệnh thiếu máu cơ tim hoặc mới bị đột quỵ.
-
Tác dụng không mong muốn của Firazyr
-
Rất thường gặp:
-
Phản ứng tại vị trí tiêm như ban đỏ, sưng, đau, ngứa, bỏng rát, bầm tím, tụ máu, tê hoặc cảm giác ấm.
-
-
Thường gặp:
-
Sốt.
-
Chóng mặt.
-
Đau đầu.
-
Buồn nôn.
-
Phát ban.
-
Ngứa.
-
Sung huyết.
-
Mề đay.
-
Tăng men gan transaminase.
-
-
Khi xuất hiện phản ứng bất thường, đặc biệt các biểu hiện nghiêm trọng trong hoặc sau cơn phù mạch, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí.
Tương tác của Firazyr
-
Thuốc ức chế men chuyển ACE: Chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc phối hợp với icatibant. Tuy nhiên, thuốc ức chế ACE không được khuyến cáo ở người mắc HAE vì có thể làm tăng nồng độ bradykinin và khiến các cơn phù mạch nặng hơn.
-
Hệ enzym CYP450: Không dự kiến xảy ra tương tác dược động học đáng kể thông qua hệ enzym CYP450 do icatibant không phụ thuộc đáng kể vào con đường chuyển hóa này.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về việc sử dụng Firazyr quá liều.
-
Liều cao gấp 8 lần liều điều trị có thể gây sung huyết, ngứa hoặc hạ huyết áp thoáng qua; các biểu hiện này được ghi nhận là không cần can thiệp y tế.
-
Khi nghi ngờ sử dụng quá liều, người bệnh cần được theo dõi và liên hệ nhân viên y tế nếu xuất hiện triệu chứng bất thường.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
36 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp đơn gồm 1 ống tiêm chứa sẵn 3 ml thuốc và 1 kim tiêm.
Nhà sản xuất
-
Vetter Pharma-Fertigung GmbH & Co. KG – Đức.
Giá Firazyr là bao nhiêu?
-
Firazyr hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Firazyr ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Firazyr tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Firazyr - Icatibant 30mg/3ml Vetter Pharma
Liên hệ