Laxtenapi - Bilastine 2,5 mg/ml Apimed
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Dạng bào chế
- Hỗn dịch uống
- Đóng gói
- Hộp 10 ống x 4ml Hộp 10 ống x 8ml
- Hạn sử dụng
- 36 tháng
Thông tin Laxtenapi - Bilastine 2,5 mg/ml Apimed
Bệnh viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, công việc cũng như cuộc sống của người bệnh. Do đó, việc chọn được một sản phẩm thuốc nhanh chóng kiểm soát được các triệu chứng bệnh lý này là vô cùng cần thiết. Laxtenapi là một thuốc giúp kiểm soát các vấn đề đó, nó là thuốc chống dị ứng dạng dung dịch uống chứa Bilastine 2,5 mg/ml, được sử dụng để kiểm soát triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm và mày đay. Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Apimed sản xuất, được bào chế dưới dạng các ống dung dịch đơn liều 4 ml, thuận tiện sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi có cân nặng từ 15 kg. Khi dùng Laxtenapi cần uống cách xa bữa ăn và tránh dùng cùng nước trái cây, đồng thời thận trọng ở người suy thận mức độ trung bình đến nặng hoặc có nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Thành phần của Laxtenapi
-
Hoạt chất: Bilastine 2,5 mg/ml.
-
Tá dược: Vừa đủ; công thức có chứa methylparaben và propylparaben.
Dạng bào chế
-
Dung dịch uống.
Công dụng - Chỉ định của Laxtenapi
-
Công dụng:
-
Laxtenapi chứa Bilastine, thuộc nhóm thuốc kháng histamin thế hệ mới.
-
Bilastine gắn chọn lọc với thụ thể H1 ngoại vi, giúp làm giảm các biểu hiện dị ứng do histamin như ngứa, phát ban và mày đay.
-
Tác dụng của Bilastine có thể duy trì khoảng 24 giờ sau một liều dùng.
-
Thuốc hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, nghẹt mũi và các biểu hiện ở mắt liên quan đến dị ứng.
-
-
Chỉ định:
-
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên có cân nặng từ 15 kg để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.
-
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên có cân nặng từ 15 kg bị viêm mũi dị ứng quanh năm.
-
Điều trị triệu chứng mày đay ở đối tượng phù hợp.
-
Viêm mũi dị ứng theo mùa: sử dụng trong thời gian còn triệu chứng.
-
Viêm mũi dị ứng mạn tính: có thể dùng liên tục khi người bệnh còn tiếp xúc với dị nguyên.
-
Thời gian điều trị mày đay phụ thuộc vào tình trạng và diễn tiến bệnh.
-
Hướng dẫn sử dụng Laxtenapi
-
Cách dùng:
-
Laxtenapi được sử dụng bằng đường uống.
-
Uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ.
-
Không dùng Laxtenapi cùng nước trái cây vì có thể làm giảm hấp thu Bilastine.
-
Ống đơn liều 4 ml hoặc 8 ml cần được sử dụng hết ngay sau khi mở.
-
Dùng thuốc đúng liều được chỉ định và không tự ý tăng hoặc giảm liều.
-
-
Liều dùng:
-
Trẻ từ 2–11 tuổi, cân nặng từ 15 kg: 10 mg/ngày, tương đương 1 ống 4 ml, dùng 1 lần/ngày.
-
Trẻ từ 12 tuổi trở lên và người lớn: 20 mg/ngày, tương đương 1 ống 8 ml, dùng 1 lần/ngày.
-
Viêm mũi dị ứng theo mùa: dùng trong thời gian còn triệu chứng, có thể ngừng khi triệu chứng hết.
-
Viêm mũi dị ứng mạn tính: có thể sử dụng liên tục trong thời gian còn tiếp xúc với dị nguyên.
-
Mày đay: thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng và diễn tiến bệnh.
-
Suy thận: người lớn thường không cần điều chỉnh liều; tuy nhiên người suy thận mức độ trung bình đến nặng cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp với thuốc ức chế P-glycoprotein.
-
Suy gan: không cần điều chỉnh liều do Bilastine ít bị chuyển hóa ở gan.
-
Chống chỉ định của Laxtenapi
-
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Người quá mẫn với Bilastine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi hoặc trẻ có cân nặng dưới 15kg do chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
Lưu ý khi sử dụng Laxtenapi
-
Sử dụng Laxtenapi đúng liều được bác sĩ chỉ định, không tự ý tăng liều.
-
Không uống thuốc cùng thức ăn vì thức ăn có thể làm giảm sinh khả dụng của Bilastine.
-
Tránh dùng thuốc cùng nước trái cây, đặc biệt là nước bưởi chùm, do có thể làm giảm hấp thu Bilastine.
-
Người suy thận mức độ trung bình hoặc nặng cần thận trọng, đặc biệt khi đồng thời sử dụng các thuốc ức chế P-glycoprotein.
-
Cần thận trọng ở người có nguy cơ kéo dài khoảng QT/QTc, bao gồm người có rối loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải hoặc đang dùng thuốc có khả năng kéo dài QT.
-
Laxtenapi chứa methylparaben và propylparaben, có thể gây phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng xuất hiện muộn.
-
Khi xuất hiện biểu hiện bất thường trong quá trình điều trị, cần thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Trẻ dưới 2 tuổi hoặc dưới 15 kg: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
-
Người suy thận: Người lớn không cần chỉnh liều thông thường, nhưng cần thận trọng khi suy thận mức độ trung bình đến nặng và phối hợp với thuốc ức chế P-glycoprotein.
-
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều do Bilastine ít chuyển hóa ở gan.
-
Người có nguy cơ rối loạn nhịp tim: Cần thận trọng nếu có nguy cơ kéo dài QT/QTc, nhịp tim chậm hoặc rối loạn điện giải.
-
Phụ nữ mang thai: Nên tránh sử dụng Laxtenapi nếu không có chỉ định rõ ràng của bác sĩ.
-
Phụ nữ cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
-
Ưu nhược điểm của Laxtenapi
-
Ưu điểm:
-
Laxtenapi được bào chế dưới dạng dung dịch uống, thuận tiện cho trẻ nhỏ và người gặp khó khăn khi nuốt thuốc dạng viên.
-
Laxtenapi chỉ cần sử dụng một lần mỗi ngày, giúp đơn giản hóa lịch dùng thuốc.
-
Laxtenapi chứa Bilastine, một thuốc kháng histamin thế hệ mới, giúp kiểm soát các triệu chứng dị ứng trong thời gian kéo dài.
-
Laxtenapi ít gây ảnh hưởng đến sự tỉnh táo hơn so với nhiều thuốc kháng histamin thế hệ cũ.
-
Laxtenapi có thể sử dụng cho trẻ từ 2 tuổi có cân nặng từ 15 kg theo liều được chỉ định.
-
-
Nhược điểm:
-
Laxtenapi phải được uống cách xa bữa ăn nên có thể gây bất tiện trong sinh hoạt hằng ngày.
-
Laxtenapi không nên dùng cùng nước trái cây vì có thể làm giảm hấp thu Bilastine.
-
Laxtenapi chưa được khuyến cáo cho trẻ dưới 2 tuổi hoặc trẻ dưới 15 kg do thiếu dữ liệu đầy đủ.
-
Laxtenapi cần thận trọng ở người suy thận mức độ trung bình đến nặng khi phối hợp với thuốc ức chế P-glycoprotein.
-
Laxtenapi có thể gây một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa hoặc các bất thường trên điện tâm đồ.
-
Tác dụng không mong muốn của Laxtenapi
-
Ở trẻ em từ 2–11 tuổi:
-
Viêm mũi.
-
Đau đầu.
-
Chóng mặt.
-
Mất ý thức.
-
Viêm kết mạc dị ứng.
-
Kích ứng mắt.
-
Đau bụng hoặc đau vùng thượng vị.
-
Tiêu chảy.
-
Buồn nôn.
-
Sưng môi.
-
Chàm da.
-
Mày đay.
-
Mệt mỏi.
-
-
Ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:
-
Herpes miệng, sốt, suy nhược, khát nước, tăng cảm giác thèm ăn.
-
Lo lắng, mất ngủ.
-
Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai.
-
Bloc nhánh phải, rối loạn nhịp xoang, kéo dài khoảng QT và các bất thường khác trên điện tâm đồ.
-
Khó thở, khó chịu ở mũi, khô mũi.
-
Đau bụng, đau bụng trên, buồn nôn, kích ứng dạ dày, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, viêm dạ dày.
-
Mẩn ngứa, mày đay, tăng tiết mồ hôi.
-
Tăng GGT, ALT, AST, creatinin huyết và triglycerid.
-
-
Khi xuất hiện các biểu hiện bất thường, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được đánh giá và xử trí phù hợp.
Tương tác của Laxtenapi
-
Thức ăn: Có thể làm giảm sinh khả dụng của Bilastine; với dạng dung dịch uống, sinh khả dụng có thể giảm khoảng 20%.
-
Nước bưởi chùm: Có thể làm giảm hấp thu Bilastine khoảng 30% do ảnh hưởng đến chất vận chuyển OATP1A2.
-
Ritonavir, Rifampicin: Có khả năng làm giảm nồng độ Bilastine trong huyết tương.
-
Ketoconazole: Có thể làm tăng khoảng 2 lần AUC và 2–3 lần Cmax của Bilastine.
-
Erythromycin: Có thể làm tăng khoảng 2 lần AUC và 2–3 lần nồng độ tối đa của Bilastine.
-
Cyclosporin: Có thể làm tăng nồng độ Bilastine thông qua ảnh hưởng đến P-glycoprotein.
-
Diltiazem: Có thể làm tăng khoảng 50% Cmax của Bilastine.
-
Rượu: Chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến khả năng vận động hoặc chức năng tâm thần khi dùng cùng Bilastine.
-
Lorazepam: Không ghi nhận làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Lorazepam khi phối hợp với Bilastine.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều Laxtenapi.
-
Khi sử dụng quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được hỗ trợ và xử trí phù hợp.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
36 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 10 ống × 4 ml.
-
Hộp 10 ống × 8 ml.
Nhà sản xuất
-
Công ty Cổ phần Dược Apimed.
Giá Laxtenapi là bao nhiêu?
-
Laxtenapi hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Laxtenapi ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Laxtenapi tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Laxtenapi - Bilastine 2,5 mg/ml Apimed
Liên hệ