Malon DWP 440mg/390mg Wealphar
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Dạng bào chế
- Hỗn dịch uống
- Đóng gói
- Hộp 20 gói x 10 ml
- Hạn sử dụng
- 24 tháng
Thông tin Malon DWP 440mg/390mg Wealphar
Malon DWP 440mg/390mg là thuốc kháng acid dạng hỗn dịch uống, chứa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd, có tác dụng trung hòa acid dư trong dạ dày. Thuốc này được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày, tình trạng tăng tiết acid, ợ nóng,... Malon DWP 440mg/390mg được đóng gói dưới dạng từng gói 10ml nên rất thuận tiện cho việc sử dụng trực tiếp sau khi lắc kỹ hỗn dịch mà không cần phải pha chế. Khi dùng Malon DWP 440mg/390mg, cần thận trọng ở người suy thận, trẻ nhỏ và người không dung nạp fructose vì nó sẽ gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe. Trong quá trình sử dụng, một số trường hợp có thể xuất hiện đau bụng, khó chịu đường tiêu hóa hoặc tăng magnesi máu.
Thành phần của Malon DWP 440mg/ 390mg
-
Nhôm hydroxyd gel khô: 440mg, tương đương 336,6mg nhôm hydroxyd.
-
Magnesi hydroxyd: 390mg.
-
Tá dược: colloidal silicon dioxide, natri carboxymethyl cellulose, nipagin, nipasol, sucralose, hương cam, glycerin, dung dịch sorbitol 70% và nước tinh khiết vừa đủ.
Dạng bào chế
-
Hỗn dịch uống.
Công dụng - Chỉ định của Malon DWP 440mg/ 390mg
-
Công dụng:
-
Malon DWP 440mg/390mg chứa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd, có tác dụng trung hòa acid hydrochloric trong dạ dày.
-
Sự phối hợp hai hoạt chất giúp làm giảm lượng acid dư, từ đó hỗ trợ cải thiện cảm giác nóng rát, ợ nóng và khó chịu vùng thượng vị.
-
Thuốc còn giúp làm giảm các biểu hiện khó tiêu, đầy tức liên quan đến tình trạng tăng acid dạ dày.
-
Các hoạt chất chủ yếu tác động tại đường tiêu hóa và hấp thu toàn thân ở mức thấp khi sử dụng đúng liều.
-
-
Chỉ định:
-
Malon DWP 440mg/390mg được sử dụng trong:
-
Điều trị loét dạ dày, loét tá tràng.
-
Điều trị viêm dạ dày.
-
Hỗ trợ điều trị tình trạng tăng tiết acid dạ dày và ợ nóng.
-
Giảm triệu chứng khó tiêu.
-
Hỗ trợ cải thiện ợ nóng và khó tiêu liên quan đến trào ngược dạ dày – thực quản.
-
Hỗ trợ triệu chứng liên quan đến thoát vị khe hoành và các tình trạng tương tự.
-
-
Hướng dẫn sử dụng Malon DWP 440mg/ 390mg
-
Cách dùng:
-
Sử dụng thuốc đường uống.
-
Lắc kỹ gói thuốc trước khi dùng để hỗn dịch được phân tán đồng đều.
-
Uống trực tiếp lượng thuốc trong gói.
-
Có thể sử dụng sau ăn và trước khi đi ngủ hoặc khi xuất hiện triệu chứng theo hướng dẫn.
-
-
Liều dùng:
-
Người lớn, người cao tuổi và trẻ từ 12 tuổi trở lên: uống 1–2 gói/lần, 3 lần/ngày.
-
Uống sau ăn khoảng 20 phút đến 1 giờ, trước khi đi ngủ hoặc khi cần.
-
Trẻ dưới 12 tuổi: không khuyến cáo sử dụng.
-
Người suy gan: chưa có khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể, cần thận trọng khi sử dụng.
-
Chống chỉ định của Malon DWP 440mg/ 390mg
-
Không sử dụng Malon DWP 440mg/390mg cho người mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Không nên sử dụng cho bệnh nhân suy thận hoặc người suy nhược nặng.
Lưu ý khi sử dụng Malon DWP 440mg/ 390mg
-
Thận trọng khi sử dụng ở trẻ em, đặc biệt trẻ có suy giảm chức năng thận hoặc đang mất nước, do có nguy cơ tăng magnesi máu.
-
Người bị không dung nạp fructose di truyền không nên sử dụng do thuốc có chứa sorbitol.
-
Sorbitol có thể gây một số biểu hiện tiêu hóa như đầy bụng, khó chịu bụng hoặc làm tăng nhu động ruột.
-
Người có cơ địa dị ứng cần thận trọng vì nipagin và nipasol trong thành phần tá dược có thể gây phản ứng quá mẫn.
-
Thuốc có hàm lượng natri rất thấp, do đó có thể phù hợp với người đang áp dụng chế độ ăn hạn chế natri.
-
Không nên tự ý sử dụng kéo dài nếu các triệu chứng tiêu hóa không cải thiện hoặc có dấu hiệu bất thường.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng để xác định chắc chắn mức độ an toàn. Chỉ nên sử dụng sau khi cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.
-
Phụ nữ cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
-
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Malon DWP 440mg/390mg cho trẻ dưới 12 tuổi.
-
Người suy thận: Không nên sử dụng do nguy cơ tích lũy magnesi và tăng magnesi máu.
-
Ưu nhược điểm của Malon DWP 440mg/ 390mg
-
Ưu điểm:
-
Malon DWP 440mg/390mg phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd, giúp trung hòa acid dư và hỗ trợ giảm nhanh các triệu chứng như ợ nóng, nóng rát thượng vị và khó chịu do tăng acid.
-
Malon DWP 440mg/390mg được bào chế dạng hỗn dịch uống, không cần nuốt viên nên thuận tiện cho người gặp khó khăn khi sử dụng dạng viên.
-
Malon DWP 440mg/390mg có dạng gói 10ml, dễ mang theo và sử dụng trực tiếp sau khi lắc kỹ.
-
Malon DWP 440mg/390mg có mức hấp thu toàn thân của các hoạt chất thấp khi sử dụng đúng liều, giúp hạn chế nguy cơ tác dụng toàn thân.
-
Malon DWP 440mg/390mg có tác dụng kháng acid tương đối nhanh, phù hợp hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng do dư acid dạ dày.
-
-
Nhược điểm:
-
Malon DWP 440mg/390mg có thể làm giảm hấp thu một số thuốc dùng đồng thời, đặc biệt là tetracyclin, quinolon và một số chế phẩm vitamin.
-
Malon DWP 440mg/390mg không phù hợp cho bệnh nhân suy thận do nguy cơ tích lũy magnesi khi sử dụng.
-
Malon DWP 440mg/390mg chứa sorbitol nên có thể gây đầy bụng, đau bụng hoặc tiêu chảy nhẹ ở một số người.
-
Malon DWP 440mg/390mg chủ yếu giúp trung hòa acid và kiểm soát triệu chứng, không thay thế điều trị nguyên nhân đối với các bệnh lý tiêu hóa cần điều trị chuyên biệt.
-
Tác dụng không mong muốn của Malon DWP 440mg/ 390mg
-
Có thể gặp đau bụng hoặc khó chịu đường tiêu hóa.
-
Sorbitol trong thuốc có thể gây đầy bụng, tăng nhu động ruột hoặc tiêu chảy nhẹ ở người nhạy cảm.
-
Có nguy cơ tăng magnesi máu, đặc biệt khi sử dụng ở người suy giảm chức năng thận.
-
Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở người nhạy cảm với các tá dược như nipagin hoặc nipasol.
Tương tác của Malon DWP 440mg/ 390mg
-
Thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu tetracyclin và một số thuốc khác tại đường tiêu hóa.
-
Có thể ảnh hưởng đến hấp thu của một số chế phẩm vitamin.
-
Khi dùng đồng thời với salicylat, magnesi hydroxyd có thể làm tăng đào thải salicylat qua nước tiểu do làm kiềm hóa nước tiểu.
-
Vì vậy, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi dùng Malon DWP 440mg/390mg.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Uống liều đã quên khi nhớ ra nếu chưa gần thời điểm dùng liều tiếp theo.
-
Nếu đã gần thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng theo lịch thông thường.
-
Không uống gấp đôi liều Malon DWP 440mg/390mg để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Quá liều Malon DWP 440mg/390mg ít khi gây triệu chứng nghiêm trọng.
-
Khi sử dụng quá lượng khuyến cáo, cần theo dõi tình trạng người bệnh và xử trí triệu chứng nếu xuất hiện.
-
Nếu dùng lượng lớn hoặc xuất hiện biểu hiện bất thường, nên đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí phù hợp.
-
Bảo quản
-
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.
-
Tránh để thuốc ở nơi có nhiệt độ cao hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
Hạn sử dụng
-
24 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 20 gói x 10ml.
Nhà sản xuất
-
Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar.
Giá Malon DWP 440mg/ 390mg là bao nhiêu?
-
Malon DWP 440mg/ 390mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Malon DWP 440mg/ 390mg ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Malon DWP 440mg/ 390mg tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Malon DWP 440mg/390mg Wealphar
Liên hệ