Medacitin 10 - Citalopram 10mg Medipharco

Medacitin 10 - Citalopram 10mg Medipharco

Mã: 893110456225 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 01 vỉ x 10 viên, Hộp 02 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 05 vỉ x 10 viên, Hộp 06 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 lọ x 100 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Medacitin 10 - Citalopram 10mg Medipharco

Với thành phần chính là hoạt chất Citalopram 10mg, thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), thuốc Medacitin 10 được sử dụng trong điều trị các đợt trầm cảm nặng và rối loạn hoảng sợ. Hoạt chất Citalopram có cơ chế hoạt động tác động chủ yếu lên hệ serotonin, giúp cải thiện các biểu hiện liên quan đến khí sắc và kiểm soát tình trạng hoảng sợ theo chỉ định. Medacitin 10 được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l, có nhiều quy cách đóng gói khác nhau phù hợp với các phác đồ điều trị do bác sĩ chỉ định. Medacitin 10 là thuốc kê đơn, người bệnh cần thăm khám và uống thuốc theo đúng liều lượng được quy định; nên uống thuốc vào một thời điểm tương đối cố định mỗi ngày và không nên dừng thuốc đột ngột; khi cần ngừng điều trị nên giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các triệu chứng thiếu thuốc. Hết sức cẩn trọng khi sử dụng Medacitin 10  cho người mới trải qua nhồi máu cơ tim, suy tim mất bù, người cao tuổi, người suy giảm chức năng gan thận, đái tháo đường,... 

Thành phần của Medacitin 10    

  • Citalopram 10mg, tương đương Citalopram hydrobromide 12,50mg trong mỗi viên. 

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim. 

Công dụng - Chỉ định của Medacitin 10 

  • Công dụng:

    • Citalopram thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm SSRI, có tác dụng ức chế chọn lọc quá trình tái hấp thu serotonin tại các tế bào thần kinh.

    • Nhờ làm tăng và duy trì nồng độ serotonin trong não, Citalopram hỗ trợ cải thiện khí sắc và các triệu chứng của trầm cảm.

    • Hoạt chất cũng được sử dụng để kiểm soát rối loạn hoảng sợ, có thể kèm hoặc không kèm chứng sợ khoảng rộng.

    • Citalopram có tính chọn lọc tương đối cao đối với hệ serotonin và ít tác động lên nhiều loại thụ thể khác.

  • Chỉ định: 

    • Điều trị các đợt trầm cảm nặng.

    • Điều trị rối loạn hoảng loạn có hoặc không có chứng sợ khoảng rộng.

    • Điều trị duy trì nhằm giúp phòng ngừa tái phát các đợt trầm cảm theo chỉ định của bác sĩ.

Hướng dẫn sử dụng Medacitin 10                 

  • Cách dùng: 

    • Medacitin 10 được sử dụng bằng đường uống.

    • Dùng một liều duy nhất trong ngày, có thể uống vào buổi sáng hoặc buổi tối.

    • Có thể uống thuốc cùng hoặc không phụ thuộc vào bữa ăn.

    • Cần duy trì thời điểm uống tương đối cố định mỗi ngày.

    • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột; khi cần ngừng điều trị nên giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các triệu chứng thiếu thuốc.

  • Liều dùng:

    • Điều trị trầm cảm: liều khuyến cáo là 20mg/ngày. Theo nguồn tham khảo, liều có thể được điều chỉnh tùy đáp ứng, với mức tối đa 40mg/ngày; điều trị duy trì thường tiếp tục trong 4–6 tháng sau khi hết triệu chứng để hạn chế tái phát.

    • Rối loạn hoảng sợ: khởi đầu 10mg/ngày trong tuần đầu, sau đó tăng lên 20mg/ngày; tùy đáp ứng có thể tăng tối đa 40mg/ngày. Một nguồn tham khảo ghi liều khuyến cáo trong khoảng 20–30mg/ngày.

    • Người cao tuổi trên 65 tuổi: sử dụng khoảng một nửa liều khuyến cáo ở người trưởng thành; liều tối đa được khuyến cáo là 20mg/ngày.

    • Suy gan nhẹ đến trung bình: khởi đầu 10mg/ngày, liều tối đa 20mg/ngày.

    • Suy thận nhẹ đến trung bình: thông thường không cần hiệu chỉnh liều.

    • Người chuyển hóa kém CYP2C19: khởi đầu 10mg/ngày, tối đa 20mg/ngày.

    • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: không nên sử dụng Medacitin 10.

Chống chỉ định của Medacitin 10                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Ngoài ra, Medacitin 10 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Đang sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI); việc chuyển đổi giữa hai nhóm thuốc cần bảo đảm khoảng cách phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Đang sử dụng Linezolid, trừ trường hợp được theo dõi chặt chẽ về huyết áp và có chỉ định chuyên môn.

  • Có kéo dài khoảng QT hoặc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.

  • Đang sử dụng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT.

  • Phối hợp với Pimozid.

Lưu ý khi sử dụng Medacitin 10                       

  • Cần thận trọng ở người cao tuổi, người vừa trải qua nhồi máu cơ tim cấp, suy tim mất bù hoặc có nhịp tim chậm rõ rệt.

  • Người suy giảm chức năng gan, suy thận, đái tháo đường, tăng nhãn áp hoặc có tiền sử động kinh cần được theo dõi trong quá trình điều trị.

  • Không khuyến cáo sử dụng ở người bị glaucoma góc đóng hoặc động kinh chưa được kiểm soát.

  • Cần điều chỉnh các tình trạng hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu trước khi điều trị để hạn chế nguy cơ rối loạn nhịp tim.

  • Trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều, cần theo dõi chặt chẽ những thay đổi bất thường về tâm lý và hành vi, đặc biệt nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự gây hại.

  • Người có tiền sử hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ cần được theo dõi; phải ngừng thuốc nếu xuất hiện giai đoạn hưng cảm theo chỉ định của bác sĩ.

  • Nếu xuất hiện cơn động kinh trong quá trình điều trị, cần ngừng thuốc và đánh giá y tế.

  • Citalopram có thể ảnh hưởng đến kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường, do đó có thể cần điều chỉnh thuốc điều trị đái tháo đường.

  • Có nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu hoặc xuất huyết, đặc biệt khi phối hợp với Aspirin hoặc NSAID.

  • Không nên sử dụng đồng thời với các chế phẩm chứa St. John's Wort.

  • Không tự ý dừng thuốc vì có thể xuất hiện chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, lo âu, buồn nôn và run rẩy do triệu chứng thiếu thuốc.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không nên sử dụng do nguy cơ gia tăng hành vi liên quan đến tự sát hoặc chống đối.

    • Người cao tuổi: Cần giảm liều và theo dõi cẩn thận; phụ nữ cao tuổi có nguy cơ hạ natri máu cao hơn.

    • Người suy gan: Cần bắt đầu với liều thấp và giới hạn liều tối đa theo hướng dẫn.

    • Người suy thận: Suy thận nhẹ và trung bình thường không cần hiệu chỉnh liều; cần thận trọng hơn ở người suy thận nặng.

    • Phụ nữ mang thai: Có thể sử dụng khi thật sự cần thiết về mặt lâm sàng; nếu dùng trong ba tháng cuối thai kỳ, trẻ sơ sinh cần được theo dõi.

    • Phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng và trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng.

    • Người có tiền sử động kinh: Cần theo dõi trong quá trình điều trị và ngừng thuốc nếu xuất hiện cơn động kinh.

Ưu nhược điểm của Medacitin 10                       

  • Ưu điểm:

    • Medacitin 10 chứa Citalopram, hoạt chất có tính chọn lọc cao đối với quá trình tái hấp thu serotonin, được sử dụng trong điều trị trầm cảm và rối loạn hoảng sợ.

    • Medacitin 10 có dạng viên nén bao phim nhỏ gọn, thuận tiện cho việc sử dụng và mang theo.

    • Medacitin 10 có hàm lượng 10mg, phù hợp với một số trường hợp cần khởi đầu bằng liều thấp hoặc điều chỉnh liều theo chỉ định.

    • Medacitin 10 thường được dùng một lần mỗi ngày, giúp đơn giản hóa lịch dùng thuốc.

    • Medacitin 10 có thể được sử dụng trong điều trị duy trì nhằm hạn chế nguy cơ tái phát trầm cảm khi được bác sĩ chỉ định.

  • Nhược điểm:

    • Medacitin 10 không tạo hiệu quả điều trị tức thời mà thường cần một khoảng thời gian sử dụng đều đặn mới nhận thấy sự cải thiện rõ ràng.

    • Medacitin 10 có thể gây buồn nôn, buồn ngủ, khô miệng, mất ngủ, tiêu chảy, mệt mỏi, tăng tiết mồ hôi hoặc run rẩy.

    • Medacitin 10 có nhiều tương tác thuốc quan trọng, đặc biệt với MAOI, Pimozid và các thuốc ảnh hưởng đến serotonin hoặc khoảng QT.

    • Medacitin 10 cần thận trọng ở người cao tuổi, người mắc bệnh gan, thận, động kinh hoặc có nguy cơ rối loạn nhịp tim.

    • Medacitin 10 không nên ngừng đột ngột vì có thể gây các triệu chứng thiếu thuốc.

Tác dụng không mong muốn của Medacitin 10                      

  • Rất thường gặp:

    • Căng thẳng.

    • Kích động.

    • Đánh trống ngực.

    • Mất ngủ.

    • Thờ ơ.

    • Chóng mặt.

    • Tăng tiết mồ hôi.

    • Suy nhược.

    • Táo bón.

    • Đau đầu.

    • Buồn ngủ.

  • Thường gặp:

    • Giảm cân.

    • Giảm cảm giác thèm ăn.

    • Giảm ham muốn tình dục.

    • Ù tai.

    • Rối loạn giấc ngủ.

    • Lo âu.

    • Giảm khả năng tập trung.

    • Nhịp tim nhanh.

    • Đau khớp, đau cơ.

    • Mệt mỏi.

    • Đa niệu.

    • Sốt.

    • Phát ban, ngứa.

    • Tăng hoặc hạ huyết áp.

    • Tiêu chảy.

    • Rối loạn chú ý.

    • Giảm xuất tinh.

    • Rối loạn tiêu hóa.

    • Rối loạn kinh nguyệt.

  • Một số phản ứng cần lưu ý:

    • Hội chứng serotonin có thể xảy ra, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc làm tăng serotonin.

    • Có thể xuất hiện co giật, rối loạn nhịp tim, hạ natri máu hoặc xuất huyết trong những trường hợp phù hợp.

    • Khi phản ứng bất thường kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được đánh giá và xử trí.

Tương tác của Medacitin 10                       

  • Thuốc ức chế MAO: Không phối hợp do làm tăng nguy cơ phản ứng nghiêm trọng, đặc biệt là hội chứng serotonin.

  • Pimozid: Chống chỉ định phối hợp do có thể làm tăng nồng độ và mức độ phơi nhiễm Pimozid.

  • Linezolid: Không phối hợp nếu không có sự giám sát chặt chẽ.

  • Lithi, Tryptophan: Có thể làm tăng tác dụng serotonergic và cần theo dõi phù hợp.

  • Tramadol, Sumatriptan và các thuốc làm tăng giải phóng serotonin: Có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin.

  • Thuốc gây hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu: Làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

  • Thuốc làm hạ ngưỡng co giật: Có thể làm tăng nguy cơ co giật.

  • Thuốc ức chế CYP2C19/CYP2C9 và Cimetidin: Có thể làm tăng nồng độ Citalopram trong huyết tương.

  • Các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6: Cần thận trọng do Citalopram có khả năng ức chế yếu CYP2D6.

  • Aspirin và NSAID: Có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Khi sử dụng quá liều Medacitin 10, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để được đánh giá và hỗ trợ.

    • Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều Citalopram.

    • Cần theo dõi điện tâm đồ và các dấu hiệu sinh tồn, đồng thời điều trị hỗ trợ tùy theo biểu hiện lâm sàng của người bệnh.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 01 vỉ × 10 viên.

  • Hộp 02 vỉ × 10 viên.

  • Hộp 03 vỉ × 10 viên.

  • Hộp 05 vỉ × 10 viên.

  • Hộp 06 vỉ × 10 viên.

  • Hộp 10 vỉ × 10 viên.

  • Hộp 01 lọ × 100 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l – Việt Nam. 

Giá Medacitin 10 là bao nhiêu?

  • Medacitin 10 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Medacitin 10 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Medacitin 10 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất