Medacitin 40 - Citalopram 40mg Medipharco
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Đóng gói
- Hộp 01 vỉ x 10 viên, Hộp 02 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 05 vỉ x 10 viên, Hộp 06 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 lọ x 100 viên
- Hạn sử dụng
- 36 tháng
Thông tin Medacitin 40 - Citalopram 40mg Medipharco
Medacitin 40 là thuốc có công dụng chống trầm cảm chứa Citalopram hàm lượng 40mg, thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Medacitin 40 được sử dụng trong điều trị các cơn trầm cảm và rối loạn hoảng sợ tương đối an toàn và hiệu quả. Hoạt chất Citalopram giúp duy trì serotonin tại các synap thần kinh, qua đó hỗ trợ cải thiện khí sắc và các triệu chứng liên quan đến rối loạn cảm xúc. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, do Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l nghiên cứu và sản xuất; dạng bào chế này có ưu điểm dễ sử dụng và mang theo nếu cần di chuyển; đặc biệt phù hợp khi cần điều trị dài ngày. Khi sử dụng Medacitin 40 cần đặc biệt lưu ý nguy cơ kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp tim, hội chứng serotonin, co giật, hạ natri máu và xuất huyết, đồng thời không nên tự ý ngừng thuốc đột ngột. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, khô miệng, buồn nôn, tăng tiết mồ hôi, lo âu và rối loạn chức năng tình dục.
Thành phần của Medacitin 40
-
Citalopram 40mg, tương đương Citalopram hydrobromide 50mg trong mỗi viên.
Dạng bào chế
-
Viên nén bao phim.
Công dụng - Chỉ định của Medacitin 40
-
Công dụng:
-
Citalopram thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm SSRI, tác động chủ yếu bằng cách ức chế quá trình tái hấp thu serotonin tại các tế bào thần kinh.
-
Việc duy trì lượng serotonin tại các synap thần kinh góp phần cải thiện tâm trạng và các triệu chứng trầm cảm.
-
Hoạt chất có tính chọn lọc tương đối cao đối với hệ serotonin và ít tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh khác.
-
Citalopram được sử dụng trong kiểm soát các rối loạn liên quan đến khí sắc và hoảng sợ theo chỉ định của bác sĩ.
-
-
Chỉ định:
-
Điều trị các cơn trầm cảm, bao gồm giai đoạn khởi phát và điều trị duy trì nhằm hạn chế nguy cơ tái phát.
-
Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống.
-
Hướng dẫn sử dụng Medacitin 40
-
Cách dùng:
-
Medacitin 40 được sử dụng bằng đường uống.
-
Uống nguyên viên với nước, mỗi ngày 1 lần.
-
Có thể dùng thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không phụ thuộc vào bữa ăn.
-
Khi cần sử dụng liều thấp hơn, có thể lựa chọn dạng thuốc có hàm lượng Citalopram phù hợp thay vì tự ý chia liều không đúng hướng dẫn.
-
Không được tự ý ngừng thuốc đột ngột; khi kết thúc điều trị cần giảm liều từ từ theo chỉ định của bác sĩ.
-
-
Liều dùng:
-
Các cơn trầm cảm nặng: liều khuyến cáo 20mg/ngày, có thể tăng dần đến tối đa 40mg/ngày tùy đáp ứng. Thời gian điều trị nên kéo dài tối thiểu 6 tháng sau khi các triệu chứng đã được kiểm soát.
-
Rối loạn hoảng sợ: khởi đầu 10mg/ngày trong tuần đầu, sau đó tăng lên 20mg/ngày; có thể tăng từng bước 10mg và tối đa 40mg/ngày tùy đáp ứng.
-
Suy gan nhẹ đến trung bình: khởi đầu 10mg/ngày trong 2 tuần, tối đa 20mg/ngày; suy gan nặng cần được bác sĩ cân nhắc và theo dõi khi điều chỉnh liều.
-
Suy thận nhẹ đến trung bình: thông thường không cần hiệu chỉnh liều; chưa có đầy đủ dữ liệu ở người suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút.
-
Người chuyển hóa kém CYP2C19: khởi đầu 10mg/ngày trong 2 tuần, tối đa 20mg/ngày.
-
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: không khuyến cáo sử dụng.
-
Chống chỉ định của Medacitin 40
-
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Ngoài ra, Medacitin 40 chống chỉ định trong các trường hợp:
-
Quá mẫn với Citalopram hydrobromide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Đang sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) hoặc chưa đủ khoảng thời gian cần thiết sau khi ngừng MAOI.
-
Đang sử dụng Linezolid, trừ trường hợp đặc biệt có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
-
Có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải.
-
Đang sử dụng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT.
Lưu ý khi sử dụng Medacitin 40
-
Cần theo dõi chặt chẽ người bệnh trong những tuần đầu điều trị, đặc biệt về các thay đổi bất thường trong tâm lý, hành vi hoặc ý nghĩ tự làm hại bản thân.
-
Người cao tuổi và người suy giảm chức năng gan, thận cần được bác sĩ đánh giá để lựa chọn liều phù hợp.
-
Ở người bị rối loạn hoảng sợ, lo âu có thể tăng lên trong thời gian đầu điều trị; do đó thường cần bắt đầu bằng liều thấp.
-
Có thể xuất hiện bồn chồn, khó ngồi yên hoặc rối loạn vận động, đặc biệt trong giai đoạn đầu.
-
Người có tiền sử rối loạn lưỡng cực cần được theo dõi vì thuốc có thể làm xuất hiện giai đoạn hưng cảm.
-
Người bị động kinh chưa kiểm soát tốt cần tránh sử dụng hoặc phải được bác sĩ đánh giá kỹ.
-
Citalopram có thể ảnh hưởng đến kiểm soát đường huyết, do đó người mắc đái tháo đường có thể cần điều chỉnh thuốc hạ đường huyết.
-
Cần thận trọng ở người tăng nhãn áp hoặc có nguy cơ glaucoma góc đóng do thuốc có thể gây giãn đồng tử.
-
Nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ hội chứng serotonin như sốt, kích động, run cơ hoặc rối loạn ý thức, cần ngừng thuốc và được xử trí y tế.
-
Nguy cơ chảy máu có thể tăng khi dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến tiểu cầu hoặc quá trình đông máu.
-
Không nên ngừng Medacitin 40 đột ngột vì có thể xuất hiện hội chứng cai với chóng mặt, mất ngủ, lo âu, buồn nôn, run hoặc các triệu chứng khác.
-
Nguy cơ kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim cao hơn ở người có bệnh tim mạch, hạ kali máu, hạ magnesi máu hoặc sử dụng đồng thời thuốc ảnh hưởng đến khoảng QT.
-
Người không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose cần lưu ý thành phần lactose của thuốc.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Medacitin 40.
-
Người cao tuổi: Cần được theo dõi chặt chẽ và cân nhắc điều chỉnh liều.
-
Người suy gan: Cần bắt đầu với liều thấp và giới hạn liều tối đa theo hướng dẫn chuyên môn.
-
Người suy thận: Suy thận nhẹ đến trung bình thường không cần hiệu chỉnh liều; người suy thận nặng cần được bác sĩ đánh giá do dữ liệu còn hạn chế.
-
Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn; sử dụng trong những tháng cuối thai kỳ có thể gây các biểu hiện bất thường ở trẻ sơ sinh.
-
Phụ nữ cho con bú: Citalopram có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy cần trao đổi với bác sĩ để cân nhắc việc tiếp tục cho con bú hoặc thay đổi phương pháp điều trị.
-
Ưu nhược điểm của Medacitin 40
-
Ưu điểm:
-
Medacitin 40 chứa Citalopram, hoạt chất thuộc nhóm SSRI và tác động tương đối chọn lọc lên hệ serotonin.
-
Medacitin 40 được sử dụng trong điều trị các cơn trầm cảm và rối loạn hoảng sợ theo chỉ định.
-
Medacitin 40 được dùng một lần mỗi ngày, không phụ thuộc vào bữa ăn, giúp thuận tiện cho việc duy trì lịch điều trị.
-
Medacitin 40 có nhiều quy cách đóng gói, đáp ứng các nhu cầu sử dụng khác nhau theo đơn thuốc.
-
-
Nhược điểm:
-
Medacitin 40 cần sử dụng đều đặn trong thời gian đủ dài mới đạt được hiệu quả điều trị đầy đủ.
-
Medacitin 40 có thể gây các phản ứng bất lợi như buồn ngủ, mất ngủ, đau đầu, khô miệng, buồn nôn, tăng tiết mồ hôi và rối loạn chức năng tình dục.
-
Medacitin 40 có nguy cơ kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch hoặc rối loạn điện giải.
-
Medacitin 40 có nhiều tương tác thuốc cần lưu ý, đặc biệt với MAOI, thuốc serotonergic, thuốc kéo dài QT và một số thuốc ảnh hưởng đến CYP2C19.
-
Medacitin 40 không nên ngừng đột ngột vì có thể gây hội chứng cai với nhiều triệu chứng khó chịu.
-
Tác dụng không mong muốn của Medacitin 40
-
Rất thường gặp:
-
Suy nhược.
-
Rối loạn giấc ngủ.
-
Đau đầu.
-
Khô miệng.
-
Buồn nôn.
-
Tăng tiết mồ hôi.
-
-
Thường gặp:
-
Chán ăn, giảm cân.
-
Giảm ham muốn tình dục.
-
Lo âu.
-
Dị cảm.
-
Rối loạn trí nhớ.
-
Ù tai.
-
Đánh trống ngực.
-
Rối loạn tiêu hóa.
-
Ngứa.
-
Đau cơ, đau khớp.
-
-
Không thường gặp:
-
Tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân.
-
Hưng cảm.
-
Tăng ham muốn tình dục.
-
Bí tiểu.
-
Rong kinh.
-
Nhịp tim nhanh.
-
Giãn đồng tử.
-
Mề đay.
-
Rụng tóc.
-
Phát ban.
-
-
Hiếm gặp:
-
Sốt, khó chịu.
-
Ho.
-
Viêm gan.
-
Xuất huyết.
-
Hạ natri máu.
-
Co giật.
-
Rối loạn vận động.
-
Rối loạn vị giác.
-
-
Chưa rõ tần suất:
-
Giảm tiểu cầu.
-
Rối loạn miễn dịch.
-
Xuất huyết tiêu hóa.
-
Hạ kali máu.
-
Hội chứng serotonin.
-
Rối loạn thị lực.
-
Kéo dài khoảng QT.
-
Hạ huyết áp tư thế.
-
Bất thường chức năng gan.
-
-
Khi xuất hiện bất kỳ phản ứng bất thường nào trong quá trình điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được đánh giá và xử trí phù hợp.
Tương tác của Medacitin 40
-
Thuốc ức chế MAO: Không phối hợp do làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin nghiêm trọng.
-
Thuốc kéo dài khoảng QT: Có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
-
Triptan, opioid, Tryptophan, Lithium, Buspirone và các thuốc serotonergic khác: Có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin, cần được theo dõi khi phối hợp.
-
St. John's Wort: Nên tránh sử dụng đồng thời do có thể làm tăng các phản ứng bất lợi.
-
Aspirin, Dipyridamole, Ticlopidine và thuốc chống đông: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
-
Cimetidine, Omeprazole, Fluconazole, Esomeprazole, Lansoprazole: Có thể làm tăng nồng độ Citalopram trong máu.
-
Metoprolol: Nồng độ Metoprolol có thể tăng khi phối hợp, do đó cần thận trọng.
-
Các thuốc làm hạ ngưỡng co giật như thuốc an thần kinh, Bupropion, Tramadol hoặc Mefloquine cần được cân nhắc kỹ trước khi phối hợp.
-
Rượu bia: Chưa ghi nhận tương tác rõ rệt.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều Citalopram.
-
Khi nghi ngờ quá liều, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để theo dõi và xử trí.
-
Cần theo dõi điện tâm đồ và các dấu hiệu sinh tồn.
-
Điều trị chủ yếu là chăm sóc và kiểm soát triệu chứng theo tình trạng thực tế của người bệnh.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
36 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 01 vỉ × 10 viên.
-
Hộp 02 vỉ × 10 viên.
-
Hộp 03 vỉ × 10 viên.
-
Hộp 05 vỉ × 10 viên.
-
Hộp 06 vỉ × 10 viên.
-
Hộp 10 vỉ × 10 viên.
-
Hộp 01 lọ × 100 viên.
Nhà sản xuất
-
Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l – Việt Nam.
Giá Medacitin 40 là bao nhiêu?
-
Medacitin 40 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Medacitin 40 ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Medacitin 40 tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Medacitin 40 - Citalopram 40mg Medipharco
Liên hệ