Bifamodin 20mg/2ml - Famotidin 20mg Bidiphar
Tư vấn dược sĩ
Sàn thuốc Trường Anh - Trung tâm phân phối dược phẩm chính hãng
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Methylprednisolone có trong thuốc Medexa 4mg Dexa Medica (viên) là một loại chất thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm và ức chế hệ miễn dịch rất tốt. Thuốc được nhiều người tin dùng và được chỉ định trong điều trị chống viêm hiệu quả.
Methylprednisolone 4mg
Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Colidon 25, Primojel, Magnesium stearate, Talc.
Viên nén
Công dụng:
Methylprednisolone là thuốc thuộc nhóm glucocorticoid.
Methylprednisolone giảm phản ứng viêm bằng cách ức chế hoạt động của các đại thực bào cũng như các tế bào lympho, đồng thời ức chế hoạt tính và quá trình tổng hợp prostaglandin nhờ hoạt hóa phospholipase A2, làm giảm sự xuất hiện của cyclooxygenase ở vị trí viêm, do đó lượng prostaglandin sinh ra giảm.
Methylprednisolone có tác dụng chống viêm, ức chế hệ miễn dịch giảm triệu chứng đa tốt nên được dùng trong gần như tất cả các ca kháng viêm trong bệnh khớp như viêm khớp do vẩy nến, viêm đốt sống do thấp, viêm xương khớp hậu chấn thương,…
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân gặp tình trạng bất thường các chức năng của vỏ thượng thận, hội chứng về thận.
Điều trị trường hợp rối loạn dị ứng, rối loạn chất tạo keo, rối loạn về da, rối loạn ở dạ dày - ruột, rối loạn huyết,...
Điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân bị khối u.
Điều trị và dự phòng cho bệnh nhân về hô hấp.
Điều trị trường hợp tuyến giáp không có mưng mủ, bệnh giun xoắn, bệnh về gan, bệnh nhân thấp khớp, bệnh viêm không phải do thấp khớp, bệnh thần kinh, chấn thương thần kinh, rối loạn về mắt, viêm màng ở ngoài tim, Polyp mũi.
Điều trị và dự phòng cho bệnh nhân bị loại mảnh ghép cơ quan.
Cách dùng:
Thuốc được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc
Có thể uống trước hoặc sau khi ăn.
Liều dùng:
Liều khởi đầu: từ 4 - 48mg/ngày, chia 1 hay nhiều lần tùy theo tình trạng bệnh.
Cơn hen cấp tính: uống 32-48mg/ ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, giảm dần liều.
Viêm khớp dạng thấp: khởi đầu uống 4 đến 6mg mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 đến 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
Viêm loét đại tràng mãn tính: 8 đến 24mg/ngày.
Hội chứng thận hư: ban đầu mỗi ngày uống từ 0,8 đến 1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần.
Thiếu máu tan máu do miễn dịch: uống 64mg/ngày, trong 3 ngày. Điều trị ít nhất trong 6 đến 8 tuần.
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Chống chỉ định dùng thuốc điều trị ở trẻ em bị sinh non, trẻ nhỏ mới được tiêm chủng.
Chống chỉ định dùng thuốc kéo dài ở bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng, loãng xương nghiêm trọng, tiền sử loạn tâm thần, nhiễm virus Herpes.
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Người lái xe: Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..
Người già: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng liều lượng cho người trên 65 tuổi.
Trẻ em: Để xa tầm tay trẻ em
Một số đối tượng khác: Lưu ý khi sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Ưu điểm:
Chất lượng sản phẩm tốt, cho hiệu quả nhanh chóng trong việc giảm đau và kháng viêm
Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất theo dây chuyền hiện đại
Dạng viên nén rất dễ bảo quản và sử dụng
Nhược điểm:
Có thể tác động lớn tới thai nhi, do đó không đảm bảo an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.
Tương tác với nhiều thuốc khác.
Có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng hoặc không đúng cách.
Tác dụng phụ trên hệ cơ xương: yếu mỏi cơ,...
Tác dụng phụ trên hệ tuần hoàn: cao huyết áp,...
Tác dụng phụ trên hệ mắt: đục thủy tinh thể,...
Tác dụng phụ trên hệ chuyển hóa: suy giảm chức năng tuyến thượng thận, ức chế tăng trưởng ở trẻ nhỏ, hội chứng cushing,...
Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: viêm loét dạ dày,...
Báo ngay cho bác sĩ các phản ứng phụ gặp phải để có biện pháp xử trí kịp thời.
Tương tác có thể làm giảm hiệu quả của sản phẩm hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời với các loại thuốc khác
Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
36 tháng
Hộp 100 viên
PT.Dexa Medica - Indonesia
Medexa 4mg Dexa Medica (viên) hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng mua Medexa 4mg Dexa Medica (viên) tại Trường Anh bằng cách:
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Medexa 4mg Dexa Medica (viên) - Thuốc chống viêm hiệu quả
Tư vấn dược sĩ