Midostar - Midostaurin 25mg Zydus

Midostar - Midostaurin 25mg Zydus

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Ấn Độ
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 7 vỉ x 4 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Midostar - Midostaurin 25mg Zydus

Midostar là thuốc kê đơn bào chế dạng viên nén, chứa thành phần chính là hoạt chất midostaurin 25mg, được sản xuất tại Ấn Độ và sử dụng qua đường uống trong phác đồ phối hợp với hóa trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Hoạt chất midostaurin thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích, tác động lên các kinase FLT3 và KIT nhằm ức chế tín hiệu thúc đẩy tế bào ác tính phát triển và nhân lên, chủ yếu trong điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy có đột biến FLT3. Trong thời gian điều trị Midostar, người bệnh cần được theo dõi công thức máu, chức năng tim và các triệu chứng hô hấp do thuốc có khả năng gây ức chế tủy xương, ảnh hưởng phổi hoặc rối loạn nhịp tim. Các phản ứng bất lợi có thể gặp bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sốt, đau đầu, mệt mỏi, phù ngoại biên, nhiễm trùng, đau cơ xương và tăng đường huyết. 

Thành phần của Midostar    

  • Midostaurin 25mg. 

Dạng bào chế

  • Viên nén. 

Công dụng - Chỉ định của Midostar 

  • Công dụng:

    • Midostaurin là hoạt chất điều trị ung thư theo cơ chế nhắm trúng đích, có khả năng ức chế nhiều enzyme kinase, trong đó có FLT3 và KIT.

    • Hoạt chất giúp ngăn chặn các tín hiệu bất thường liên quan đến sự phát triển và nhân lên của tế bào ác tính.

    • Midostaurin có tác động đặc biệt đến thụ thể FLT3 bị hoạt hóa bất thường ở bệnh nhân mang đột biến FLT3.

    • Nhờ ức chế hoạt động của các kinase này, thuốc góp phần làm chậm sự tăng sinh của tế bào ung thư và hỗ trợ kiểm soát bệnh.

    • Midostar được sử dụng phối hợp với hóa trị trong các phác đồ điều trị bệnh lý huyết học ác tính theo chỉ định chuyên khoa.

  • Chỉ định: 

    • Điều trị phối hợp với hóa trị liệu chuẩn cho người trưởng thành mới được chẩn đoán bạch cầu cấp dòng tủy (AML) có đột biến FLT3 dương tính.

    • Điều trị một số thể bệnh tăng sinh tế bào mast hệ thống, bao gồm:

      • Mastocytosis hệ thống tiến triển (AdvSM).

      • Mastocytosis hệ thống kèm bệnh lý huyết học khác (SM-AHN).

      • Bệnh bạch cầu tế bào mast (MCL).

Hướng dẫn sử dụng Midostar                 

  • Cách dùng: 

    • Midostar được sử dụng bằng đường uống.

    • Nuốt nguyên viên cùng với thức ăn.

    • Không mở, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

    • Thuốc cần được sử dụng theo đúng phác đồ điều trị do bác sĩ chuyên khoa huyết học hoặc ung bướu chỉ định.

  • Liều dùng:

    • AML có đột biến FLT3: 50mg/lần, ngày 2 lần, tương đương 2 viên/lần, khoảng cách giữa hai lần uống là 12 giờ.

    • Trong phác đồ hóa trị cảm ứng và củng cố, thuốc được sử dụng vào ngày 8 đến ngày 21 của mỗi chu kỳ.

    • Mastocytosis hệ thống tiến triển, SM-AHN và MCL: 100mg/lần, ngày 2 lần, tương đương 4 viên/lần.

    • Liều có thể được điều chỉnh hoặc tạm ngừng tùy theo mức độ độc tính và đáp ứng điều trị.

    • Người suy gan hoặc suy thận cần được theo dõi thận trọng do dữ liệu về hiệu chỉnh liều còn hạn chế.

Chống chỉ định của Midostar                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Không sử dụng cho người quá mẫn với Midostaurin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

Lưu ý khi sử dụng Midostar                       

  • Cần đánh giá chức năng tim trước khi bắt đầu điều trị vì Midostaurin có thể ảnh hưởng đến chức năng co bóp của tim ở một số người bệnh.

  • Cần kiểm tra công thức máu thường xuyên do thuốc có thể gây ức chế tủy xương và làm giảm số lượng tế bào máu, đặc biệt bạch cầu trung tính.

  • Người bệnh cần được theo dõi các biểu hiện hô hấp trong quá trình điều trị vì đã ghi nhận viêm phổi, viêm phổi mô kẽ và các độc tính trên phổi.

  • Nếu xuất hiện ho kéo dài, khó thở, đau ngực hoặc sốt cần thông báo ngay cho bác sĩ.

  • Buồn nôn và nôn có thể xảy ra với mức độ đáng kể; bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc chống nôn dự phòng.

  • Người suy gan hoặc suy thận nặng cần được theo dõi chặt chẽ do dữ liệu về độ an toàn và hiệu chỉnh liều còn hạn chế.

  • Midostar là thuốc điều trị đặc trị, chỉ sử dụng theo đơn và dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng do thuốc có nguy cơ gây ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển của thai nhi.

    • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và một khoảng thời gian sau khi kết thúc theo hướng dẫn của bác sĩ.

    • Phụ nữ cho con bú: Không nên cho con bú trong thời gian điều trị.

    • Trẻ em: Chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả, do đó không khuyến cáo sử dụng.

    • Người suy gan: Cần thận trọng và theo dõi sát.

    • Người suy thận: Người suy thận nặng cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi sử dụng.

    • Người có bệnh lý hô hấp hoặc tiền sử tổn thương phổi: Cần thông báo cho bác sĩ trước khi điều trị và theo dõi các triệu chứng hô hấp trong quá trình dùng thuốc.

Ưu nhược điểm của Midostar                       

  • Ưu điểm:

    • Midostar chứa Midostaurin, hoạt chất có cơ chế nhắm trúng đích vào các kinase liên quan đến đột biến FLT3.

    • Midostar được sử dụng trong phác đồ điều trị AML có đột biến FLT3 dương tính khi phối hợp với hóa trị chuẩn.

    • Midostar cũng được sử dụng trong một số thể mastocytosis hệ thống tiến triển theo chỉ định chuyên khoa.

    • Midostar được bào chế dưới dạng viên nén và sử dụng bằng đường uống.

    • Midostar tác động lên nhiều kinase, trong đó có FLT3 và KIT, hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của tế bào ác tính.

  • Nhược điểm:

    • Midostar chỉ phù hợp với những người bệnh có chỉ định chuyên khoa và trong một số trường hợp cần xác định đột biến FLT3 trước khi điều trị.

    • Midostar có thể gây độc tính trên phổi, tim và hệ tạo máu, do đó cần theo dõi thường xuyên trong quá trình sử dụng.

    • Midostar có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, phù ngoại biên và các phản ứng bất lợi khác.

    • Midostar có nguy cơ tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến enzym CYP3A4.

    • Midostar không phù hợp để tự ý sử dụng tại nhà mà cần được theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa.

Tác dụng không mong muốn của Midostar                      

  • Rất thường gặp:

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Tiêu chảy.

    • Sốt do giảm bạch cầu trung tính.

    • Đau đầu.

    • Mệt mỏi.

    • Phù ngoại biên.

  • Thường gặp:

    • Viêm phổi.

    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên.

    • Tăng đường huyết.

    • Đau khớp.

    • Đau cơ.

    • Thiếu máu.

    • Chảy máu mũi.

    • Đau cơ hoặc xương.

    • Loét miệng.

    • Đau bụng.

    • Táo bón.

    • Khó thở.

  • Ít gặp:

    • Viêm phổi mô kẽ.

    • Rối loạn nhịp tim.

    • Độc tính trên gan.

  • Hiếm gặp:

    • Sốc phản vệ.

    • Hội chứng ly giải khối u.

  • Khi xuất hiện khó thở, đau ngực, ho kéo dài, sốt, chảy máu, nhiễm trùng hoặc các dấu hiệu bất thường khác, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được đánh giá và xử trí.

Tương tác của Midostar                       

  • Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazole, itraconazole có thể làm tăng đáng kể nồng độ Midostaurin trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

  • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 như rifampicin, phenytoin, carbamazepine hoặc enzalutamide có thể làm giảm nồng độ Midostaurin và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

  • Thuốc kéo dài khoảng QT: Cần thận trọng khi phối hợp do có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

  • Vắc xin sống hoặc vắc xin sống giảm độc lực: Không nên sử dụng trong thời gian điều trị do thuốc có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch.

  • Các thuốc là chất nền của CYP hoặc protein vận chuyển cũng cần được xem xét khi phối hợp do Midostaurin có thể ảnh hưởng đến nồng độ của một số thuốc.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Quá liều Midostar có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn.

    • Khi nghi ngờ quá liều, người bệnh cần được theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn và tình trạng lâm sàng.

    • Điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ và xử trí triệu chứng theo tình trạng cụ thể của người bệnh.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 7 vỉ × 4 viên. 

Nhà sản xuất

  • Zydus Hospira Oncology Private Limited (ZHOPL) – Ấn Độ. 

Giá Midostar là bao nhiêu?

  • Midostar hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Midostar ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Midostar tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất