Bifamodin 20mg/2ml - Famotidin 20mg Bidiphar
Tư vấn dược sĩ
Sàn thuốc Trường Anh - Trung tâm phân phối dược phẩm chính hãng
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Clindamycin là loại kháng sinh bán tổng hợp có tác dụng ức chế vi khuẩn phát triển. Thành phần này có trong thuốc Milrixa 600mg/4ml được sản xuất tại Hy Lạp có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả.
Clindamycin dạng muối phosphat (clindamycin phosphat) hàm lượng 600mg/4ml.
Bột pha tiêm
Công dụng:
Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Ở nồng độ thấp có tác dụng kìm khuẩn, ở nồng độ cao có tác dụng diệt khuẩn.
Cơ chế tác dụng của nhóm kháng sinh lincosamid: sau khi vào cơ thể, kháng sinh clindamycin sẽ gắn vào tiểu phần 50S của ribosom ở tế bào vi khuẩn, do vật ức chế tổng hợp protein của thành tế bào.
Thuốc Milrixa dạng tiêm, được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng nhiễm khuẩn thuộc nhóm nhạy cảm với clindamycin như Bacteroides fragilis và Staphylcocus aureus, đặc biệt thay thế những trường hợp bệnh nhân dị ứng với penicillin.
Chỉ định:
Thuốc Milrixa được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân bị viêm phổi, áp xe phổi, viêm màng phổi do vi khuẩn.
Các bệnh nhân bị mắc các bệnh phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, nhiễm trùng vòng đáy âm đạo, viêm mô tế bào chậu, áp xe tử cung buồng trứng không do vi khuẩn lậu cầu mà gây bởi các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.
Những người có cơ địa nhạy cảm thường xuyên bị mắc các bệnh nhiễm trùng ngoài da: hắc lào, ghẻ, lang beng, nấm,…
Những người bị nhiễm trùng đường huyết, nhiễm trùng xương khớp thậm chí cả người bị viêm tủy cấp.
Cách dùng:
Thuốc được dùng để tiêm truyền tĩnh mạch
Liều dùng:
Người lớn
Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều lượng như sau:
Trường hợp nhiễm trùng nặng: tiêm 600-1200mg/ngày 2-4 lần.
Trường hợp nhiễm trùng nặng hơn: tiêm 1200-2700mg/ngày 2-4 lần.
Trong ác trường hợp bệnh nhân mắc nhiễm trùng rất nặng liều dùng có thể tăng lên tùy theo chỉ định của bác sĩ. Các liều có thể lên tới 4800mg mỗi ngày trong trường hợp truyền tĩnh mạch cho người lớn. Tuy nhiên cần phải theo dõi thận trọng.
Trẻ em
Đối với trẻ sơ sinh nhỏ hơn 1 tháng tuổi: có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch liều dùng được tính là 15-20mg/kg/ngày chia 3 - 4 lần.
Bệnh nhi trên 1 tháng tuổi đến 16 tuổi: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch liều dùng được tính là 20-40mg/kg/ngày chia 3 - 4 lần.
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Không sử dụng thuốc cho người có tiền sử viêm đại tràng, viêm ruột non hoặc viêm đại tràng do kháng sinh.
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Người lái xe: Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..
Người già: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng liều lượng cho người trên 65 tuổi.
Trẻ em: Để xa tầm tay trẻ em
Một số đối tượng khác: Lưu ý khi sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Ưu điểm:
Điều trị hiệu quả các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Dạng tiêm đem lại sinh khả dụng cao.
Tránh được hiện tượng quên liều trong quá trình sử dụng.
Hiệu quả trong điều trị nhiễm tụ cầu từ trung bình đến nặng, viêm nội tâm mạc,...
Nhược điểm:
Chỉ sử dụng được khi có sự giúp đỡ của nhân viên y tế.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng hoặc không đúng cách.
Trên da: có thể bị ngứa, hiếm khi viêm da tróc vảy, trên âm đạo có thể ngứa hoặc viêm
Trên tiêu hóa: Có thể xuất hiện viêm kết tràng do kháng sinh, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng, buồn nôn và nôn
Phản ứng quá mẫn: bạn có thể xuất hiện ban đỏ, dát sần và mề đay, một vài dạng giống hội chứng Stevens-Johnson được ghi nhận là do clindamycin, một số trường hợp sốc phản vệ đã xảy ra, nên ngưng dùng thuốc.
Trên Gan: vàng da và các bất thường trong thử nghiệm về chức năng gan đã xảy ra khi điều trị clindamycin.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Tương tác có thể làm giảm hiệu quả của sản phẩm hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời với các loại thuốc khác
Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
36 tháng
Hộp 1 ống 4ml
Vianex S.A - Greece
Milrixa 600mg/4ml hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng mua Milrixa 600mg/4ml tại Trường Anh bằng cách:
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Milrixa 600mg/4ml- Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Vianex
Tư vấn dược sĩ