Bifamodin 20mg/2ml - Famotidin 20mg Bidiphar
Tư vấn dược sĩ
Sàn thuốc Trường Anh - Trung tâm phân phối dược phẩm chính hãng
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Mirafo prefilled inj 4000IU thuộc nhóm thuốc tim mạch - huyết áp. Mirafo prefilled inj 4000IU là thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị tình trạng thiếu máu hiệu quả của Korea. Mirafo prefilled inj 4000IU chứa hoạt chất Erythropoietin là một hormon thiết yếu để tạo hồng cầu từ mô dòng hồng cầu trong tủy xương. Mirafo prefilled inj 4000IU được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm
Erythropoietin người tái tổ hợp - 4000 IU
Dung dịch tiêm
Điều trị thiếu máu liên quan đến bệnh nhân suy thận mãn bao gồm bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân không lọc máu.
Thiếu máu ở bệnh nhân HIV.
Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư do sử dụng hoá trị liệu.
Giảm sự truyền máu ở bệnh nhân phẫu thuật.
Thiếu máu ở trẻ sinh non.
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người cao huyết áp động mạch không kiểm soát.
Người có tiền sử mẫn cảm với human albumin.
Người có tiền sử mẫn cảm với các chế phẩm có nguồn gốc từ tế bào động vật có vú.
Cách dùng:
Thuốc được dùng theo đường tiêm.
Liều dùng:
Erythropoietin có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch; nên dùng đường tĩnh mạch ở người bệnh phải thẩm phân. Tiêm dưới da phải mất nhiều ngày hơn để đạt tới nồng độ hemoglobin cần đạt so với tiêm tĩnh mạch. Cũng có thể tiêm erythropoietin vào bắp thịt (cơ delta) với liều từ 4000 đến 8000 đơn vị, tuần một lần; hematocrit có thể tăng lên 30% đến 33%. Tiêm bắp ít đau hơn tiêm dưới da.
Liều khuyên dùng ở trẻ: Liều dùng ban đầu là 150 đơn vị/kg tiêm dưới da, tuần 3 lần; nếu hematocrit tăng lên đến mức 35%, giảm liều từng nấc 25 đơn vị/kg/liều và ngừng dùng thuốc nếu hematocrit đạt tới mức 40%. Cách dùng này an toàn và hiệu quả đối với trẻ em suy thận giai đoạn cuối thẩm phân màng bụng.
Liều ban đầu được khuyên dùng để điều trị thiếu máu cho người bệnh nhiễm HIV điều trị bằng zidovudin là 100 đơn vị/kg tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, 3 lần/tuần trong 8 tuần. Nếu sau 8 tuần mà kết quả chưa tốt thì có thể tăng thêm từ 50 đến 100 đơn vị cho mỗi kg,3 lần/ngày.
Cần phải bắt đầu với liều 150 đơn vị/kg tiêm dưới da, ba lần/tuần. Nếu sau 8 tuần mà kết quả chưa tốt thì có thể tăng liều lên tới mức 300 đơn vị/kg. Dùng liều cao hơn cũng không tăng hiệu quả. Trong quá trình điều trị, nếu hematocrit cao hơn 40% thì phải tạm ngừng dùng erythropoietin cho đến khi hematocrit giảm xuống thấp hơn 36%, sau đó cần giảm 25% liều và điều chỉnh lại.
Thận trọng với bệnh nhân có tai biến co giật.
Đọc kỹ hướng dẫn sứ dụng trước khi dùng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Rất thường gặp:
Tuần hoàn: Tăng huyết áp, các sự kiện huyết khối/mạch máu (phẫu thuật ghép đường vòng), phù nề, huyết khối tĩnh mạch sâu.
Thần kinh trung ương: Sốt, chóng mặt, mất ngủ, đau đầu.
Ngoài da: Ngứa, đau ngoài da, ban da, trứng cá.
Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
Sinh dục – tiết niệu: Nhiễm khuấn đường tiết niệu.
Tại chỗ: Kích ứng và đau tại chỗ tiêm.
Thần kinh – cơ, xương: Đau khớp, dị cảm.
Hô hấp: Ho, sung huyết, khó thở, nhiễm khuấn đường hô hấp trên.
Thường gặp:
Toàn thân: Ớn lạnh và đau xương (triệu chứng “giống cảm cúm”) chủ yếu ở vào mũi tiêm tĩnh mạch đầu tiên.
Tuần hoàn: Huyết khối nơi tiêm tĩnh mạch, cục máu đông trong máy thấm tích, tiểu cầu tăng tạm thời.
Máu: Thay đối quá nhanh về hematocrit, tăng kali huyết.
Thần kinh: Chuột rút, cơn động kinh toàn thể.
Ít gặp (giới hạn ở những ADR quan trọng hoặc đe dọa tính mạng):
Toàn thân: Phản ứng dị ứng, quá mẫn, mày đay, đau cơ.
Tuần hoàn: Thiếu máu (nặng, có hoặc không giảm tế bào máu khác), tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phối, giảm sinh dòng hồng cầu, huyết khối, huyết khối vi mạch, huyết khối tĩnh mạch thận, huyết khối tĩnh mạch thái dương, huyết khối động mạch võng mạc, viêm tĩnh mạch huyết khối, nhịp tim nhanh, cơn thiếu máu cục bộ nhất thời, kháng thể trung hòa.
Hiếm gặp:
Tuần hoàn: Tăng tiểu cầu, cơn đau thắt ngực.
Vã mồ hôi.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Chỉ dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Dùng các thuốc ức chế men chuyển đồng thời với erythropoietin có thể làm tăng nguy cơ bị tăng kali huyết, đặc biệt ở người bệnh giảm chức năng thận.
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.
Giới hạn điều trị của erythropoietin rất rộng. Quá liều erythropoietin có thể gây tăng tác dụng dược lý của hormon. Có thể trích máu tĩnh mạch nếu nồng độ hemoglobin quá cao. Nếu cần, điều trị hỗ trợ thêm.
Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Hộp 10 bơm tiêm đóng sẵn dung dịch tiêm
TS Corporation
Mirafo prefilled inj 4000IU hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng mua Mirafo prefilled inj 4000IU tại Trường Anh bằng cách:
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không)
Mua hàng trên website:https://santhuoc.net
Mua hàng qua số điện thoại hotline:Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Mirafo prefilled inj 4000IU- Thuốc điều trị thiếu máu của Korea
Tư vấn dược sĩ