Bifamodin 20mg/2ml - Famotidin 20mg Bidiphar
Tư vấn dược sĩ
Sàn thuốc Trường Anh - Trung tâm phân phối dược phẩm chính hãng
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Khi gặp phải các tình trạng như đau nhức đầu, đau răng, đau nhức xương khớp, đau dây thần kinh,... ở mức độ vừa và nhẹ người bệnh có thể sử dụng thuốc Nalgidon-200. Đây là loại thuốc giảm đau chống viêm hiệu quả được nhập khẩu trực tiếp từ Ấn Độ.
Dexibuprofen 200mg.
Tá dược: Microstalline cellulose, Colloidal Anhydrous silica, Talc tinh khiết, Calci CMC, Hypromellose E 15, Titan Dioxid.
Viên nén
Công dụng:
Dexibuprofen là đồng phân quay phải (S(+)-ibuprofen) có hoạt tính dược lý của ibuprofen racemic (là hỗn hợp bằng nhau của 2 đồng phân R(-) và S(+)-ibuprofen). Dexibuprofen có tác dụng dược lý mạnh hơn ibuprofen. Dexibuprofen được sử dụng để giảm đau và kháng viêm ở mức độ từ nhẹ tới vừa phải.
Chỉ định:
Thuốc được chỉ định để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp dễ kích thích, viêm xương khớp.
Các chứng đau nhẹ, đau do cảm lạnh thông thường, đau lưng, đau sau phẫu thuật, viêm cột sống, nhức đầu, đau răng, đau cơ, đau dây thần kinh, bệnh gút cấp, viêm khớp khô, bong gân, thâm tím, đau thứ cấp trong viêm gân, viêm bao gân, viêm màng hoạt dịch.
Cách dùng:
Thuốc được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc
Có thể uống trước hoặc sau khi ăn.
Liều dùng:
Người lớn: Liều uống thông thường để giảm đau: 600–900 mg/ngày, chia làm 2–3 lần. Liều tối đa 1 lần là 400 mg. Liều có thể tăng lên đột xuất lên tới 1200 mg/ngày, trong trường hợp đau cấp tính nặng.
Trẻ em: Dexibuprofen không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi vì độ an toàn của lứa tuổi này chưa được xác nhận.
Người cao tuổi: Dùng liều thấp nhất có tác dụng. Liều có thể tăng lên nếu dung nạp tốt.
Người bị suy gan nhẹ và trung bình hoặc suy thận nhẹ tới trung bình: Khởi đầu với liều thấp và cần giám sát chặt chẽ. Không dùng cho người suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc kháng viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
Loét dạ dày tá tràng tiến triển, người bị bệnh Crohn hoặc loét đại tràng tiến triển.
Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút). Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi tiểu hoặc suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận), suy gan nặng.
Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
Ba tháng cuối của thai kỳ
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Người lái xe: Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..
Người già: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng liều lượng cho người trên 65 tuổi.
Trẻ em: Để xa tầm tay trẻ em
Một số đối tượng khác: Lưu ý khi sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Ưu điểm:
Chất lượng sản phẩm tốt, cho hiệu quả nhanh chóng trong việc giảm đau và kháng viêm
Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất theo dây chuyền hiện đại
Dạng viên nén rất dễ bảo quản và sử dụng
Không làm ức chế quá trình sinh tổng hợp Proteoglycan ở sụn
Nhược điểm:
Có thể tác động lớn tới thai nhi, do đó không đảm bảo an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.
Tương tác với nhiều thuốc khác.
Có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng hoặc không đúng cách.
Thường gặp, ADR > 1/100:
Chướng bụng, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, sốt, mỏi mệt, đau đầu, hoa mắt chóng mặt.
Ít gặp, 1/1000:
Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay, mẩn ngứa, ngoại ban, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, chảy máu dạ dày-ruột, làm loét dạ dày tiến triển, táo bón, thời gian máu chảy kéo dài
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Tương tác có thể làm giảm hiệu quả của sản phẩm hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời với các loại thuốc khác
Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
36 tháng
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Synmedic Laboratories
Nalgidon-200 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng mua Nalgidon-200 tại Trường Anh bằng cách:
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Nalgidon-200 - Thuốc giảm đau, chống viêm của Synmedic
Tư vấn dược sĩ