Olesom T 60ml - Gracure

Olesom T 60ml - Gracure

Mã: 890115431925 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Ấn Độ
Dạng bào chế
Siro
Đóng gói
Hộp 1 chai 60ml
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Olesom T 60ml - Gracure

Olesom T là thuốc bào chế dạng siro uống, phối hợp Guaifenesin với Terbutaline sulfate và được Gracure Pharmaceuticals Ltd sản xuất tại Ấn Độ. Sản phẩm được đóng trong chai 60ml kèm cốc đong, với sự kết hợp của hai hoạt chất có tác động hỗ trợ lẫn nhau trên đường hô hấp: Guaifenesin làm loãng dịch nhầy để người bệnh dễ khạc đờm, còn Terbutaline giúp giãn cơ trơn phế quản. Nhờ đó, Olesom T được sử dụng trong điều trị duy trì hen phế quản, viêm phế quản mạn, khí phế thủng và các bệnh lý đường hô hấp có tăng tiết đờm kèm co thắt phế quản. Về an toàn, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người mắc bệnh tim mạch, cường giáp, đái tháo đường hoặc có nguy cơ hạ kali máu. Các phản ứng bất lợi có thể gặp gồm nhịp tim nhanh, hồi hộp, run, đau đầu, chuột rút và buồn nôn, trong khi rối loạn nhịp tim hoặc co thắt phế quản có thể xuất hiện nhưng hiếm gặp. 

Thành phần của Olesom T    

  • Guaifenesin: 66,5mg, tương đương Guaifenesin 1,33% (w/v).

  • Terbutaline sulfate: 1,5mg, tương đương Terbutaline sulfate 0,03% (w/v).

  • Tá dược: Vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Siro.

  • Hộp 1 chai 60ml, kèm cốc đong.

Công dụng - Chỉ định của Olesom T 

  • Công dụng:

    • Terbutaline là chất chủ vận chọn lọc thụ thể beta-2, có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản, từ đó hỗ trợ giảm tình trạng co thắt đường thở.

    • Terbutaline còn có tác dụng làm giảm phóng thích một số chất trung gian gây co thắt và hỗ trợ tăng thanh thải chất tiết đường hô hấp.

    • Guaifenesin giúp làm giảm độ nhớt của chất nhầy, làm dịch tiết đường hô hấp loãng hơn và hỗ trợ quá trình khạc đờm.

    • Sự phối hợp hai hoạt chất giúp vừa hỗ trợ giãn phế quản vừa cải thiện tình trạng đờm đặc, qua đó góp phần làm thông thoáng đường hô hấp.

  • Chỉ định: 

    • Điều trị duy trì hen phế quản.

    • Điều trị viêm phế quản mạn.

    • Điều trị khí phế thủng.

    • Hỗ trợ điều trị các bệnh lý đường hô hấp có co thắt phế quản và tăng tiết đờm.

Hướng dẫn sử dụng Olesom T                 

  • Cách dùng: 

    • Dùng thuốc bằng đường uống.

    • Sử dụng cốc đong đi kèm để định lượng chính xác lượng siro cần dùng.

    • Không tự ý tăng liều khi triệu chứng chưa cải thiện vì liều Terbutaline cao hơn có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng tim mạch.

  • Liều dùng:

    • Người lớn: 10–15ml/lần, ngày 3 lần.

    • Trẻ em từ 2 tuổi: 0,075mg/kg/lần, tương đương khoảng 0,25ml/kg/lần, ngày 3 lần; có thể tăng gấp đôi liều nếu đáp ứng chưa đủ theo chỉ định.

    • Liều tham khảo theo cân nặng:

      • 12kg: 3ml/lần x 3 lần/ngày.

      • 14kg: 3,5ml/lần x 3 lần/ngày.

      • 16kg: 4ml/lần x 3 lần/ngày.

      • 18kg: 4,5ml/lần x 3 lần/ngày.

      • 20kg: 5ml/lần x 3 lần/ngày.

      • 24kg: 6ml/lần x 3 lần/ngày.

      • 28kg: 7ml/lần x 3 lần/ngày.

      • 32kg: 8ml/lần x 3 lần/ngày.

      • 36kg: 9ml/lần x 3 lần/ngày.

      • 40kg: 10ml/lần x 3 lần/ngày.

Chống chỉ định của Olesom T                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Không sử dụng cho người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng Olesom T                       

  • Cần thận trọng khi sử dụng ở người mắc cường giáp vì Terbutaline có thể làm tăng nhịp tim và gây các biểu hiện tim mạch.

  • Người có bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh hoặc suy tim nặng cần được theo dõi cẩn thận vì thuốc có thể làm các triệu chứng tim mạch trở nên nghiêm trọng hơn.

  • Người mắc đái tháo đường nên kiểm tra đường huyết khi bắt đầu điều trị vì thuốc chủ vận beta-2 có thể làm tăng glucose máu.

  • Người đang sử dụng thuốc lợi tiểu, corticosteroid hoặc Theophylline cần theo dõi kali máu do nguy cơ hạ kali huyết có thể tăng.

  • Người bị thiếu oxy máu kéo dài cũng cần được kiểm tra kali định kỳ.

  • Không nên tự ý tăng liều nếu triệu chứng chưa cải thiện.

  • Terbutaline có thể làm kết quả xét nghiệm doping dương tính tùy theo liều sử dụng và phương pháp xét nghiệm; vận động viên cần thông báo việc sử dụng thuốc khi thực hiện kiểm tra doping.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Cần thận trọng trong 3 tháng đầu thai kỳ do dữ liệu hiện có chưa loại trừ hoàn toàn nguy cơ đối với thai nhi.

    • Phụ nữ cho con bú: Terbutaline có thể bài tiết một lượng nhất định qua sữa mẹ, vì vậy cần cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ trước khi sử dụng.

    • Trẻ sinh non bú mẹ: Cần theo dõi đường huyết do đã ghi nhận tình trạng hạ đường huyết thoáng qua sau khi trẻ phơi nhiễm với thuốc chủ vận beta-2.

    • Người bệnh tim mạch: Cần thận trọng, đặc biệt ở người có nhịp tim nhanh, bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim nặng.

    • Người bệnh đái tháo đường: Nên theo dõi đường huyết khi bắt đầu điều trị.

    • Người có nguy cơ hạ kali máu: Cần kiểm tra kali khi đang sử dụng lợi tiểu, corticosteroid hoặc Theophylline.

Ưu nhược điểm của Olesom T                       

  • Ưu điểm:

    • Olesom T kết hợp Terbutaline và Guaifenesin, giúp đồng thời hỗ trợ giãn phế quản và làm loãng dịch nhầy đường hô hấp.

    • Olesom T dạng siro thuận tiện cho người khó nuốt dạng viên.

    • Olesom T có thể định lượng linh hoạt theo cân nặng ở trẻ từ 2 tuổi.

    • Olesom T được đóng chai kèm cốc đong, giúp thuận tiện hơn khi xác định lượng thuốc cần dùng.

  • Nhược điểm:

    • Olesom T là thuốc kê đơn nên cần sử dụng theo đánh giá và hướng dẫn của nhân viên y tế.

    • Olesom T chống chỉ định cho trẻ dưới 2 tuổi.

    • Olesom T có thể gây nhịp tim nhanh, hồi hộp, run hoặc đau đầu do tác dụng của Terbutaline.

    • Olesom T cần thận trọng ở người mắc bệnh tim mạch, cường giáp, đái tháo đường hoặc có nguy cơ rối loạn kali máu.

    • Olesom T có thể gây các phản ứng bất lợi nghiêm trọng về tim mạch trong trường hợp hiếm gặp.

Tác dụng không mong muốn của Olesom T                      

  • Thường gặp:

    • Nhịp tim nhanh.

    • Hồi hộp.

    • Chuột rút.

    • Đau đầu.

    • Run.

  • Ít gặp:

    • Buồn nôn.

  • Hiếm gặp:

    • Rung nhĩ.

    • Nhịp nhanh trên thất.

    • Các dạng rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.

    • Co thắt phế quản.

    • Mề đay.

    • Phát ban.

    • Rối loạn giấc ngủ.

    • Thay đổi hành vi như kích động, bồn chồn hoặc tăng hoạt động bất thường.

  • Khi xuất hiện hồi hộp nhiều, nhịp tim bất thường, khó thở hoặc các biểu hiện dị ứng, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được đánh giá và xử trí.

Tương tác của Olesom T                       

  • Thuốc chẹn beta, đặc biệt thuốc chẹn beta không chọn lọc, có thể đối kháng với Terbutaline và làm giảm tác dụng giãn phế quản.

  • Theophylline khi phối hợp với Terbutaline có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu và rối loạn nhịp tim.

  • Corticosteroid liều cao có thể làm tăng nguy cơ giảm kali máu khi dùng đồng thời.

  • Thuốc lợi tiểu gây mất kali có thể làm tăng thêm nguy cơ hạ kali máu do Terbutaline.

  • Các thuốc kích thích tim mạch có thể làm tăng biểu hiện hồi hộp, đánh trống ngực hoặc nhịp tim nhanh.

  • Atropin có thể làm các triệu chứng tim mạch tăng thêm, đặc biệt ở người vốn có nhịp tim nhanh hoặc bệnh tim.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Quá liều có thể gây lo âu, run, hồi hộp, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim.

    • Có thể xuất hiện hạ huyết áp, tăng đường huyết, hạ kali máu và nhiễm acid lactic.

    • Khi quá liều cần ngừng thuốc và tiến hành điều trị hỗ trợ, theo dõi điện tâm đồ, nhịp tim, huyết áp, đường huyết và điện giải.

    • Trường hợp nhẹ có thể giảm liều hoặc ngừng thuốc theo đánh giá của nhân viên y tế.

    • Trường hợp nặng có thể cân nhắc rửa dạ dày và sử dụng than hoạt tính nếu người bệnh đến cơ sở y tế sớm.

    • Có thể bù kali và điều chỉnh các rối loạn chuyển hóa khi cần.

    • Nếu xảy ra rối loạn nhịp gây ảnh hưởng huyết động, có thể cân nhắc thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời lưu ý nguy cơ gây co thắt phế quản.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 24 tháng. 

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 chai x 60ml.

  • Kèm cốc đong.

Nhà sản xuất

  • Gracure Pharmaceuticals Limited – Ấn Độ.

Giá Olesom T là bao nhiêu?

  • Olesom T hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Olesom T ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Olesom T tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất