Bifamodin 20mg/2ml - Famotidin 20mg Bidiphar
Tư vấn dược sĩ
Sàn thuốc Trường Anh - Trung tâm phân phối dược phẩm chính hãng
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Omeprazole Delayed-Release Capsules,USP 10mg Lannett thuộc nhóm thuốc tiêu hóa. Omeprazole Delayed-Release Capsules,USP 10mg Lannett là thuốc được dùng để điều trị các rối loạn về dạ dày và thực quản của Mỹ .Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit do dạ dày tiết ra, từ đó giúp làm giảm các triệu chứng do viêm loét gây ra. Omeprazole Delayed-Release Capsules,USP 10mg Lannett được bào chế dưới dạng viên.
Omeprazol 40mg;
Viên.
Điều trị loét tá tràng.
Điều trị loét dạ dày.
Điều trị hội chứng Zollingger Ellison (quá sản tụy làm cho dạ dày tiết acid nhiều hơn).
Điều trị viêm thực quản trào ngược hoặc các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quan (nguyên nhân do acid từ dạ dày trào vào thực quản).
Điều trị loét ống tiêu hoá do uống các thuốc kháng viêm non - steroid (NSAIDs) và điều trị dự phòng cho bệnh nhân có tiền sử loét ống tiêu hóa mà vẫn phải sử dụng kháng viêm non - steroid (NSAIDs).
Kết hợp với các kháng sinh nếu chỗ loét bị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Khi kết hợp với clarithromycin (thuốc để trị nhiễm khuẩn) nếu bạn bị bệnh gan.
Nếu ban đang uống atazatavir (thuốc dùng để trị HIV).
Cách dùng:
Thuốc được dùng theo đường tiêm.
Liều dùng:
Điều trị loét tá tràng:
Điều trị: Sử dụng 20 mg omeprazol/ngày trong 4 tuần. Nếu cần bác sĩ có thể tăng liều đến 40mg/ngày.
Để ngăn chặn sự tái phát loét tá tràng liều thường dùng là 20mg/ngày mặc dù liều 10 mg có thể đủ trong một vài trường hợp.
Điều trị loét dạ dày:
Sử dụng 20mg omeprazol/ngày, thường trong 8 tuần. Nếu cần thiết bác sĩ có thể tăng liều đến 40mg mỗi ngày.
Điều trị hội chứng Zollingger Ellison:
Liều điều trị khởi đầu thông thường là 60mg/ngày. Liều cao hơn 80mg/ngày nên chia thành 2 lần uống. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu câu của lâm sàng. Không được dừng thuốc đột ngột.
Điều trí triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản:
Điều trị: Sử dụng 20mg omeprazol/ngày, thường trong 4 tuần, mà có thể kéo dài đến 8 tuần. Nếu cần thiết bác sĩ có thể tăng liều lên đến 40mg mỗi ngày.
Điều trị duy trì: Sử dụng 20mg, ngày 1 lần.
Điều trị loét ống tiêu hoá do uống các thuốc kháng viêm non - steroid (NSAIDs) và điều trị dự phòng cho bệnh nhân có tiền sử loét ống tiêu hóa mà vẫn phải sử dụng kháng viêm non - steroid (NSAIDs):
Liều thường dùng là 20mg.
Kết hợp với các kháng sinh nếu chỗ loét bị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori:
Liều thường dùng là 20mg omeprazol, ngày 2 lần. Bác sĩ cũng sẽ bảo bạn uống 2 trong các kháng sinh sau trong 1 tuần: amoxicillin, clarithromycin, metronidazol. Sự kết hợp được khuyến cáo với các kháng sinh như sau:
20mg omeprazal + 100 mg amoxicillin + 400 mg metronidazol.
20mg omeprazol + 100 mg amoxicillin + 500 mg clarithromycin.
20mg omeprazol + 250 mg clarithromycin + 400 -500mg metronidazol.
Tất cả được uống 2 lần mỗi ngày.
Thời gian điều trị: Thời gian điều trị thường một tuần. Phác đồ điều trị 2 thuốc amoxieillin và metronidazol hoặc clarithromycin kém hiệu quả hơn nên phải điều trị trong 2 tuần. Có thể dùng Omeprazol đơn liều trong 4-5 tuần tiếp theo.
Không nên ngừng điều trị trước thời hạn để ngăn ngừa một vài vi khuẩn sống sót và trở nên kháng thuốc.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Trẻ em trên 1 tuổi và thiếu miền: Vẫn còn một ít kinh nghiệm khi dùng omeprazol ở trẻ em. Vì vậy omeprazol chỉ được dùng ở trẻ em bị viêm thực quản trảo ngược trầm trọng:
Ở bệnh nhân cân nặng 10-20 kg: Liều bình thường sử dụng 10mg mỗi ngày. Thời gian điều trị thường là 4-12 tuần.
Ở những bệnh nhân cân nặng hơn 20kg: Liều bình thường là 20mg mỗi ngày. Thời gian điều trị thường là 4-12 tuần.
Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan: Cần giảm liều và liều tối đa mỗi ngày 20mg.
Báo cho bác sĩ nếu bạn đang hoặc mới thấy các triệu chứng sau: giảm cân không có ý định, nôn tái phát hoặc nôn ra máu, hoặc phân đen. Bác sĩ nên thực hiện thêm một nghiên cứu gọi là nội soi để chẩn đoán tình trạng của bạn hoặc ngăn chặn tình trạng bệnh trầm trọng hơn.
Điều trị với các chất ức chế tiết acid dạ dày dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng dạ dày ruột, thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị các triệu chứng bệnh dạ dày ruột như tiêu chảy và đau bụng.
Thuốc không được chỉ định trong điều trị với trẻ em dưới 2 tuổi. Nếu bạn dùng thuốc này trong thời gian dài (hơn 1 năm) bạn nên khám bác sĩ đều đặn để bảo đảm việc điều trị này là cần thiết.
Nếu bạn bị bệnh gan hoặc thận bạn nên nói với bác sĩ. Bác sĩ có thể kiểm tra bằng cách thử máu nếu bạn uống thuốc trong thời gian dài.
Nếu bác sĩ cho bạn uống thuốc và thêm các kháng sinh (để điều trị nhiễm trùng H.Coli) hoặc với các kháng viêm khác (để trị đau hoặc viêm khớp) vui lòng đọc tờ hướng dẫn của những thuốc này cẩn thận.
Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu một trong những cảnh báo trên đúng với tình trạng của bạn hay đã xảy ra trong quá khứ.
Đọc kỹ hướng dẫn sứ dụng trước khi dùng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Thường gặp:
Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.
Ít gặp:
Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi.
Da: Nổi mề đay, ngứa, nổi ban.
Gan: Tăng tạm thời transaminase.
Hiếm gặp:
Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ.
Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt.
Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
Nội tiết: Vú to ở đàn ông.
Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.
Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.
Hô hấp: Co thắt phế quản.
Cơ - xương: Đau khớp, đau cơ.
Niệu - dục: Viêm thận kẽ.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Phụ nữ mang thai: Không dùng thuốc.
Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Omeprazol không có tương tác đặc biệt trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxicillin, bacampicillin, cafein, lidocaine, quinidin hay theophylline. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng khi dùng dồng thời với Maalox hay metoclopramide.
Omeprazol có thể làm tăng nồng độ eiclosporin trong máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.pylori.
Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzyme trong cytochrome P450 của gan và có thế làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyến hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40mg/ngày omeprazole ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazole 20mg/ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazole ức chế chuyển hóa warfarin nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
Omeprazol làm giảm chuyển hóa của nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng phụ của nifedipin.
Clarithromycin ức chế chuyển hóa của omeprazole và làm cho nồng độ omeprazole tăng cao gấp đôi.
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.
Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Lannett Company, Inc.
Các bạn có thể dễ dàng mua Omeprazole Delayed-Release Capsules,USP 10mg Lannett tại Trường Anh bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
Omeprazole Delayed-Release Capsules,USP 10mg Lannett-Thuốc dạ dày
Tư vấn dược sĩ