Aldarone - Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim của Cadila

Aldarone - Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim của Cadila

Mã sản phẩm: ttd07403
Thương hiệu: Cadila Pharmaceuticals Ltd - Ấn Độ  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Ấn Độ | Thương hiệu: Cadila Pharmaceuticals Ltd | Dạng bào chế: Viên nén | Số đăng ký: VN-18178-14 | Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Aldarone là thuốc gì?

  • Aldarone là thuốc điều trị loạn nhịp thất (cơn nhanh thất tái phát hoặc rung thất tái phát), đặc biệt khi không đáp ứng với điều trị thông thường chống loạn nhịp. Thuốc sử dụng dự phòng và điều trị: Loạn nhịp trên thất tái phát kháng lại điều trị thông thường, đặc biệt khi có kết hợp hội chứng Wolff -Parkinson- White.

Thành phần của thuốc Aldarone

  • Thành phần chính của thuốc là Amiodaron Hydrochlorid 200mg.

  • Tá dược khác: Lactose, Tinh bột ngô, Magnesi Stearat, Silic Dioxid keo, Talc tinh chế, Natri Starch Glycolat vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng - chỉ định của Aldarone

  • Aldarone được dùng để trị liệu ổn định hoặc trị liệu định kỳ với các trường hợp sau:

    • Loạn nhịp nhanh kết hợp hội chứng Wolf-Parkinson White.

    • Cuồng động tâm nhĩ và rung tâm nhĩ khi các thuốc khác không thể đùng.

    • Các dạng loạn nhịp nhanh kịch phát bao gồm: nhanh nhịp tim thuộc trên thất, nút và thất, rung tâm thất khi các thuốc khác không thể dùng được.

Chống chỉ định của Aldarone

  • Người bị sốc do tim; suy nút xoang nặng dẫn đến nhịp chậm xoang và block xoang nhĩ; block nhĩ thất độ II – III; block nhánh hoặc bệnh nút xoang (chỉ dùng khi có máy tạo nhịp); chậm nhịp từng cơn gây ngất, trừ khi dùng cùng với máy tạo nhịp.

  • Người bệnh quá mẫn các thành phần của thuốc.

  • Bệnh tuyến giáp hoặc nghi ngờ mắc bệnh tuyến giáp, hạ huyết áp động mạch.

Cách dùng - Liều dùng Aldarone

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng:

    • Loạn nhịp thất (Giai đoạn tấn công dùng liều cao):

      • Uống mỗi lần 200 mg, ngày uống 3 lần trong tuần đầu. Mỗi lần 200 mg, ngày 2 lần trong tuần thứ hai. Sau 2 tuần đó, giảm liều xuống còn 200 mg/ngày hoặc thấp hơn.

      • Hiếm khi người bệnh cần liều duy trì cao hơn 200 mg/ngày. Cần đánh giá tác dụng phụ thường xuyên, ít nhất mỗi tháng 1 lần hoặc nhiều hơn nếu liều duy trì cao hơn 200 mg/ngày. Để tránh các tác dụng có hại cho đường tiêu hóa, nên dùng thuốc trong bữa ăn. Người bệnh cần được theo dõi ở cơ sở hồi sức cấp cứu.

    • Loạn nhịp trên thất:

      • Liều tấn công là 600 – 800 mg/ngày, dùng trong 1 – 4 tuần, cho đến khi kiểm soát được bệnh hoặc xuất hiện tác dụng có hại quá mức, sau đó giảm liều dần đến liều duy trì thấp nhất có tác dụng, liều duy trì đường uống là 100-400 mg/ngày.

    • Liều dùng cho trẻ em: Chưa được xác định và có thể biến đổi nhiều: Để điều trị loạn nhịp thất và trên thất, liều tấn công là 10 – 15 mg/kg/ngày hoặc 600 - 800 mg/1,73 m² một ngày, trong khoảng 4 – 14 ngày cho tới khi kiểm soát được loạn nhịp. Khi đó, liều giảm xuống tới 5mg/kg/ngày hoặc 200 – 400 mg/1,73 m²/ngày trong vài tuần.

    • Bệnh nhân tổn thương thận và gan:

      • Tổn thương thận: Không cần giảm liều, nhưng có nguy cơ tích Iod.

      • Tổn thương gan: Có thể phải giảm liều hoặc ngừng uống thuốc nếu có độc cho gan trong khi điều trị.

Lưu ý khi sử dụng Aldarone

  • Thận trọng khi dùng thuốc với người suy tim sung huyết, suy gan, hạ Kali huyết, rối loạn chức năng tuyến giáp, giảm thị lực hoặc người bệnh phải can thiệp phẫu thuật.

  • Liều cao có thể gây nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền với nhịp tự thất, đặc biệt ở người bệnh cao tuổi đang dùng Digitalis.

  • Thận trọng khí dùng kết hợp với các chất chẹn Bêta hoặc các thuốc chẹn kênh Calci, vì nguy cơ gây chậm nhịp và blốc nhĩ thất.

  • Dùng Amiodaron tĩnh mạch có thể làm nặng thêm tình trạng suy tim.

Tác dụng phụ khi sử dụng Aldarone

  • Thường gặp:

    • Thần kinh: Run, khó chịu, mệt mỏi, tê cóng hoặc đau nhói ngón chân, ngón tay, mất điều hòa, hoa mắt và dị cảm.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn và táo bón.
    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp (sau tiêm), tác dụng gây loạn nhịp, tim chậm, blốc nhĩ thất va suy tim.
    • Hô hấp: Viêm phế nang lan tỏa hoặc xơ phôi hoặc viêm phổi kẽ.
    • Da: Mẫn cảm ánh nắng gây ban đỏ, nhiễm sắc tố đa.
    • Mắt: Rối loạn thị giác.
    • Nội tiết: Suy giáp trạng, cường giáp trạng.
    • Các phản ứng khác: Nóng bừng, thay đối vị giác và khứu giác, rối loạn đông máu.
  • Ít gặp:

    • Toàn thân: Đau đầu, rối loạn giấc ngủ.
    • Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi hoặc bệnh cơ.
    • Tim mạch: Loạn nhịp (nhanh hoặc không đều), nhịp chậm xoang, và suy tim ứ huyết.
  • Hiếm gặp:

    • Máu: Giảm tiểu cầu.
    • Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ.
    • Da: Ban da, một số trường hợp viêm da tróc vảy, rụng tóc, lông và ban đỏ sau chụp X – quang.
    • Gian: Viêm gan, xơ gan.
    • Mắt: Viêm thần kinh thị giác.
    • Các phản ứng khác: Phản ứng quá mẫn gồm cả phản vệ sau tiêm tĩnh mạch.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Aldarone có thể tác dụng lên chức năng tuyến giáp của thai nhi, gây nhiễm độc và làm chậm phát triển thai nhi. Thuốc có thể gây bướu giáp trạng bẩm sinh (thiểu năng hoặc cường giáp trạng). Vì vậy không dùng thuốc cho người mang thai.

  • Amiodaron và chất chuyển hóa của Aldarone bài tiết nhiều vào sữa mẹ. Không dùng thuốc cho người cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú nếu buộc phải sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể thay đổi cách thuốc của bạn hoạt động hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Cung cấp danh sách tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm cả thuốc kê toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược) cho bác sĩ và dược sĩ của bạn. Không bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Hạ huyết áp, nhịp xoang chậm và/hoặc blốc tim và kéo dài khoảng Q – T.

  • Xử lý: Nếu mới uống thuốc, gây nôn, rửa dạ dày, sau đó cho uống than hoạt. Theo dõi nhịp tim, huyết áp:

    • Chậm nhịp: Dùng chất chủ vận Beta- Edrenergic hoặc máy tạo nhịp.

    • Chậm nhịp và blốc nhĩ thất: Dùng Atropin, cũng có thể dùng Isoprenalin và máy tạo nhịp.

    • Hạ huyết áp: Dùng thuốc hướng cơ dương tính và/hoặc thuốc co mạch như Dopamin truyền tĩnh mạch hoặc Nor – Epinephrin truyền tĩnh mạch.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên..

Nhà sản xuất

  • Cadila Pharmaceuticals Ltd - Ấn Độ.

Sản phẩm tương tự

Giá Aldarone là bao nhiêu?

  • Aldarone hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Aldarone ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Aldarone tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ