Asbunyl - Thuốc điều trị viêm phế quản, hen phế quản hiệu quả

Asbunyl - Thuốc điều trị viêm phế quản, hen phế quản hiệu quả

Mã sản phẩm: ttd07755
Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV - Việt Nam  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV | Dạng bào chế: Siro | Số đăng ký: VD-21332-14 | Đóng gói: Hộp 1 chai 60ml | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Asbunyl là thuốc gì?

  • Asbunyl là thuốc điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết. Thuốc dùng được cho cả người lớn và trẻ em.

Thành phần của thuốc Asbunyl

  • Mỗi 5ml siro chứa:

    • Hoạt chất: Terbutalin sulfat 1,5 mg, Guaifenesin 66,5 mg

    • Tá dược: Propylen glycol, Acid citric, Natri edetat, Natri benzoat, Glycerin. Sorbitol 70%, Hương trái cây lỏng, Natri hydroxyd, Sucralose, Nước tinh khiết.

Dạng bào chế

  • Siro.

Công dụng - chỉ định của Asbunyl

  • Asbunyl được chỉ định để điều trị ho do hen phế quản, viêm phế quản, khí phế thủng và các bệnh phổi khác gây co thắt phế quản và tăng tiết.

Chống chỉ định của Asbunyl

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng - Liều dùng Asbunyl

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng:

    • Người lớn: dùng từ 10 đến 15 ml (2 đến 3 muỗng cà phê) 2-3 lần/ ngày.

    • Trẻ em:

      • Từ 7 đến 15 tuổi: từ 5 đến 10 ml (1 đến 2 muỗng cà phê) 2-3 lần/ ngày
      • Từ 3 đến 6 tuổi: từ 2,5 đến 5 ml (1/2 đến 1 muỗng cà phê) 2-3 lần/ ngày
      • Bé hơn 3 tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) 2-3 lần/ ngày.

Lưu ý khi sử dụng Asbunyl

  • Dùng thận trọng trong trường hợp tăng nhạy cảm với các amin cường giao cảm, chẳng hạn như ở các bệnh nhân nhiễm độc giáp chưa được điều trị đúng mức. 

  • Cần theo dõi thêm các xét nghiệm đường huyết đối với những bệnh nhân hen đồng thời mắc bệnh tiểu đường khi bắt đầu điều trị, do nguy cơ tăng đường huyết bởi các thuốc chủ vận bêta.

  • Các thuốc chủ vận bêta; đã được sử dụng thành công trong điều trị cấp cứu suy tim do thiếu máu cục bộ nặng. Tuy nhiên, các thuốc loại này có khả năng gây loạn nhịp nên cần phải cân nhắc trong điều trị cho mỗi bệnh nhân mắc bệnh phổi. 

  • Do tác động kích thích co bóp cơ tim sửa các chất chủ vận bêta.

  • Không nên dùng loại thuốc này ở những bệnh nhân mắc bệnh cơ tim.

  • Hạ kali huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc chủ vận bêta; đồng thời với các dẫn xuất của xanthin, steroids, thuốc lợi tiểu hoặc do ình trạng thiếu oxy máu. Vì vậy cần theo dõi kali máu trong những trường hợp này. 

  • Không dùng tự điều trị trong trường hợp ho dai dẳng hoặc tái đi tái lại nhiều lần. 

  • Lưu ý thuốc này có thể làm phản ứng dương tính khi làm test chống doping. 

Tác dụng phụ khi sử dụng Asbunyl

  • Tác dụng phụ do hoạt chất Terbutalin:

    • Thường gặp, ADR > 1/100:

      • Tim mạch: Tăng nhịp tim, thay đổi huyết áp, đánh trống ngực.

      • Thần kinh: Kích động thần kinh, run cơ, chóng mặt.

    • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

      • Thần kinh: Nhức đầu, buồn nôn, nôn; bồn chồn, khó ngủ, hoặc ngủ lịm, ngủ gà; người yếu; nóng bừng mặt, ra mồ hôi, tức ngực, co cơ, ù tai.

      • Da: nổi mày đay, ban da.

      • Phổi: Phù phổi.

      • Chuyển hoá: Không dung nạp Glucose, tăng glucose huyết, giảm Kali huyết.

    • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

      • Thần kinh: Cơn co giật, quá mẫn.

      • Tim mạch: Viêm mạch.

      • Gan: Tăng men gan.

  • Tác dụng phụ do hoạt chất Guaifenesin:

    • Các phản ứng hiếm hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay. Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa Guaifenesin.

    • Xử trí: ngừng thuốc nếu nôn nhiều hoặc đau bụng nhiều. Tránh dùng thuốc kéo dài.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai. Chỉ dùng ở phụ nữ đang cho con bú khi những lợi ích vượt trội hơn so với những nguy cơ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Terbutalin: 

    • Với thuốc giống giao cảm: Terbutalin không được dùng đồng thời với các thuốc giống giao cảm, vì khả năng làm tăng tai biến trên hệ tim mạch. Tuy nhiên, thuốc giãn phế quản dạng khí dung loại kích thích adrenergic (làm giãn phế quản), có thể được dùng để làm giảm sự co thắt phế quản cấp, ở người bệnh đang dùng terbutalin uống kéo dài. 

    • Với dẫn chất của theophylin: Có bằng chứng nhờ những nghiên cứu trên động vật cho thấy dùng đồng thời thuốc giống giao cảm (kể cả terbutalin) và dẫn chất của theophylin như aminophylin, có thể làm tăng độc tính trên tim, như gây loạn nhịp tim.

    • Thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng tác hại trên hệ tim mạch khi phối hợp với terbutalin. Do đó, khi cần phối hợp, phải hết sức thận trọng. 

  • Guaifenesin: 

    • Không sử dụng chế phẩm phối hợp guaifenesin với dextromethorphan cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO. 

    • Cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm phối hợp của guaifenesin và phenylpropanolamin cho bệnh nhân tăng huyết áp, có bệnh tim, đái tháo đường hay bệnh mạch ngoại vi, phi dai tuyến tiền liệt và tăng nhãn áp. 

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng và dấu hiệu có thể gặp khi dùng thuốc Asbunyl: nhức đầu, lo âu, run, vọp bẻ, hồi hộp, rối loạn nhịp tim. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp.

  • Trường hợp nhẹ đến trung bình: Giảm liều. Sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt.

  • Trường hợp nặng:

    • Rửa dạ dày, than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Cần điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa.
    • Cẩn thận trọng khi sử dụng các thuốc ức chế thụ thể bêta ở bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian thụ thể bêta-2 góp phần đáng kể dẫn đến tụt huyết áp, thì cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 chai 60ml.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV - Việt Nam.

Sản phẩm tương tự

Giá Asbunyl là bao nhiêu?

  • Asbunyl hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Asbunyl ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Asbunyl tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ