AZITROFORT 500 MG - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn của Balkanpharma

AZITROFORT 500 MG - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn của Balkanpharma

Mã sản phẩm: ttd08233
Thương hiệu:   0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Bulgaria | Thương hiệu: Balkanpharma - Dupnitza AD Bulgaria | Dạng bào chế: Viên nang cứng | Số đăng ký: VN-21826-19 | Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 3 viên | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


AZITROFORT 500 MG LÀ THUỐC GÌ?

  • AzitroFort 500 mg chứa Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500mg là thuốc điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm của Bulgaria. Thuốc AzitroFort 500 mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

THÀNH PHẦN CỦA THUỐC AZITROFORT 500 MG

  • Hoạt chất: Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500mg.

DẠNG BÀO CHẾ

  • Viên nang cứng.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH CỦA AZITROFORT 500 MG

  • Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Azithromycin chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicilin vì nguy cơ kháng thuốc. 

  • Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, Azithromycin được chỉ định trong: 

    • Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis 

    • Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng (sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum). 

    • Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium - intracellulare (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV dùng đơn độc hay phối hợp với rifabutin. 

  • Azithromycin được chỉ định trong viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis (bệnh mắt hột).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA AZITROFORT 500 MG

  • Quá mẫn với azithromycin, erythromycin hay bất kỳ kháng sinh thuộc nhóm macrolid, hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG AZITROFORT 500 MG

  • Cách dùng: 

    • Đường dùng: Đường uống.

  • Liều dùng:

    • Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    • Viêm xoang cấp gây bởi H.influenzae, M.catarrhalis hoặc S. pneumoniae: 500 mg x 1 lần/ngày, uống trong 3 ngày.
    • Bội nhiễm cấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) do H.influenzae, M.catarrhalis hoặc S.pneumoniae:Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    • Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến vừa gây bởi các chủng nhạy cảm S.pneumoniae, H.influenzae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Chlamydophila pneumoniae: Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    • Các nhiễm trùng da và nhiễm trùng cấu trúc da không biến chứng gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm Staphylococcus aureus, S.pyrogens hoặc S.agalactiae: Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    • Hạ cam (loét sinh dục gây bởi Haemophilus ducreyi): Liều duy nhất 1g.
    • Viêm đường tiểu và viêm cổ tử cung gây bởi Nesseria gonorrhoeae hoặc Chlamydia trachomatis: Liều duy nhất 1g.
    • Nhiễm trùng MAC (Mycobacterium avium) ở bệnh nhân nhiễm HIV: Phòng ngừa tiên phát: 1,2 g x 1 lần/tuần. Có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp với rifabutin 300 mg/ngày.
    • Điều trị nhiễm trùng MAC lan tỏa: 600 mg x 1 lần/ngày kết hợp với ethambutol 15 mg/kg/ngày.
    • Phòng ngừa tái phát nhiễm trùng MAC lan tỏa: 500 mg x 1 lần/ngày kết hợp với ethambutol 15 mg/kg/ngày kèm hoặc không kèm rifabutin 300 mg x 1 lần/ngày.
    • Nhiễm trùng MAC (Mycobacterium avium) ở bệnh nhân âm tính với HIV (nhiễm trùng phổi): 250 mg/ngày hoặc 500 mg x 3 lần/tuần kết hợp với rifabutin 300 mg/ngày hay rifambin 600 mg/ngày và ethambutol 25 mg/kg/ngày trong 2 tháng, sau đó 15 mg/kg/ngày.
    • Trẻ em: Ngày đầu tiên: 10 mg/kg. Tiếp theo là 5 mg/kg x 1 lần/ngày từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG AZITROFORT 500 MG

  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm phù mạch, phản vệ, phản ứng da, được biết hiếm xảy ra trên bệnh nhân dùng azithromycin.

  • Vì azithromycin được đào thải chủ yếu qua gan, nên dùng thận trọng cho những bệnh nhân suy chức năng gan.

  • Do ít dữ liệu về việc sử dụng azithromycin cho những bệnh nhân suy thận, nên dùng thuốc cẩn thận cho những bệnh nhân có độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút.

  • Kéo dài thời gian tái khử cực tim và khoảng QT với nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được báo cáo hiếm gặp đối với macrolid. Khả năng xảy ra các tác dụng trên của azithromycin không thể được loại trừ hoàn toàn đối với những bệnh nhân có nguy cơ bị tái khử cực tim kéo dài.

  • Để hạn chế sự phát triển các vi khuẩn đề kháng thuốc, duy trì hiệu quả của azithromycin và những thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên sử dụng thuốc để điều trị và phòng ngừa sự nhiễm trùng đã được xác định hoặc nghi ngờ rõ rệt nhiễm trùng bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

TÁC DỤNG PHỤ KHI SỬ DỤNG AZITROFORT 500 MG

  • Thường gặp:
    • Rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng như buồn nôn, khó chịu ở bụng (đau bụng/co cứng cơ bụng), nôn, đầy hơi, tiêu chảy, và tiêu lỏng đôi khi xảy ra.
    • Tăng nhất thời enzym gan.
    • Phát ban, đau đầu và chóng mặt có thể xảy ra.
    • Biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính.
    • Suy giảm thính giác có hồi phục.
  • Ít gặp:
    • Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
    • Đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng.
    • Phát ban, ngứa.
  • Khác:
    • Viêm âm đạo, cổ tử cung.
    • Phản ứng phản vệ.
    • Phù mạch.
    • Men transaminase tăng cao.
    • Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI HOẶC ĐANG CHO CON BÚ

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát về sử dụng azithromycin cho phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

  • Azithromycin được tìm thấy trong sữa mẹ, cần sử dụng thuốc thận trọng cho phụ nữ đang cho con bú.

SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Chưa có bằng chứng cho thấy azithromycin ảnh hưởng trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc AzitroFort 500 mg nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

XỬ TRÍ KHI QUÊN LIỀU

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU

  • Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc AzitroFort 500 mg cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

BẢO QUẢN

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Hộp 1 vỉ x 3 viên.

NHÀ SẢN XUẤT

  • Balkanpharma - Dupnitza AD Bulgaria

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

GIÁ AZITROFORT 500 MG LÀ BAO NHIÊU?

  • AzitroFort 500 mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.  

MUA AZITROFORT 500 MG Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua AzitroFort 500 mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ