Cancidas 50mg - Thuốc điều trị bệnh nhiễm khuẩn của MSD

Cancidas 50mg - Thuốc điều trị bệnh nhiễm khuẩn của MSD

Mã sản phẩm: ttd08353
Thương hiệu: Laboratoires Merck Sharp & Dohme Chibret – Pháp  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Pháp | Thương hiệu: Laboratoires Merck Sharp & Dohme Chibret | Dạng bào chế: Bột pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch. | Số đăng ký: VN-20811-17 | Đóng gói: Hộp 1 lọ bột | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Cancidas 50mg là thuốc gì?

  • Cancidas 50mg là thuốc điều trị các bệnh do nhiễm khuẩn như giảm bạch cầu, sốt, viêm thực quản,... Thuốc được bào chế dạng bột pha dung dịch tiêm truyền, dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tháng tuổi.

Thành phần của thuốc Cancidas 50mg

  • Hoạt chất gồm: Caspofungin – 50mg

  • Tá dược: sucrose, mannitol, acid acetic băng và natri hydroxyd (để điều chỉnh pH).

Dạng bào chế

  • Bột pha dung dịch tiêm truyền.

Công dụng - chỉ định của Cancidas 50mg

  • Cancidas 50mg được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tháng tuổi. Cancidas được chỉ định:

    • Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp được cho là nhiễm nấm ở những bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính, sốt.

    • Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn.

    • Điều trị nhiễm nấm Candida thực quản.

    • Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn ở bệnh nhân kháng trị hoặc không dung nạp với các trị liệu khác (ví dụ: amphotericin B, dạng công thức lipid của amphotericin B, itraconazole).

    • Kháng trị được định nghĩa là sự tiến triển của tình trạng nhiễm khuẩn hoặc không cải thiện sau ít nhất 7 ngày của các liều điều trị liệu pháp kháng nấm có hiệu quả trước đó. Cancidas chưa được nghiên cứu như là điều trị khởi đầu cho nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn.

Chống chỉ định của Cancidas 50mg

  • Chống chỉ định đối với những đối tượng quá mẫn cảm với Ranitidin hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng - Liều dùng Cancidas 50mg

  • Cách dùng: Cancidas 50mg được sử dụng thông qua tiêm tĩnh mạch.

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Cancidas 50mg được dùng cho người lớn (>18 tuổi) bằng cách truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ.

      • Điều trị theo kinh nghiệm: Một liều nạp duy nhất 70 mg được dùng vào Ngày 1, sau đó, mỗi ngày 50 mg.

      • Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn: Một liều nạp duy nhất 70 mg được dùng vào Ngày 1, sau đó, mỗi ngày 50 mg. Thời gian điều trị nhiễm nấm xâm lấn dựa vào đáp ứng lâm sàng và vi sinh của bệnh nhân.

      • Nhiễm nấm Candida thực quản: Nên dùng liều hàng ngày 50 mg.

      • Nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn: Một liều nạp duy nhất 70 mg được dùng vào ngày 1, sau đó, mỗi ngày dùng 50 mg. Thời gian điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn được xác định tùy từng trường hợp và nên dựa vào mức độ nghiêm trọng của bệnh lý nên của bệnh nhân, sự phục hồi khỏi ức chế miễn dịch và đáp ứng lâm sàng.

    • Bệnh nhân cao tuổi:

      • Ở các bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi), diện tích dưới đường: cong (AUC} tăng lên khoảng 30%

      • Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Còn ít kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân > 65 tuổi

    • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều khi suy thận

    • Bệnh nhân suy gan:

      • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân người lớn bị suy gan nhẹ

      • Đối với bệnh nhân bị suy gan mức độ vừa (Chỉ số Child-Pugh 7 đến 9), liều dùng hàng ngày Cancidas là 35 mg

      • Chưa có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân người lớn bị suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh lớn hơn 9) và bệnh nhi bị suy gan các mức độ.

    • Bệnh nhi:

      • Cancidas 50mg được dùng cho bệnh nhi (12 tháng đến 17 tuổi) bằng cách truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ. Liều dùng cho bệnh nhi (12 tháng đến 17 tuổi) cần dựa vào diện tích bề mặt cơ thể.

Lưu ý khi sử dụng Cancidas 50mg

  • Phản vệ đã được báo cáo trong khi điều trị.

  • Những trường hợp bị hội chứng Stevens Johnson (SJS) hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo.

Tác dụng phụ khi sử dụng Cancidas 50mg

  • Thuốc Cancidas 50mg được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

    • Người lớn:

      • Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

        • Thường gấp: giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm số lượng bạch cầu.

        • Ít gặp: thiếu máu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, suy giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan,….

      • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

        • Thường gặp: hạ kali máu

        • Ít gặp: quá tải dịch, hạ magie máu, chán ăn, mất cân bằng điện giải, tăng/ hạ canxi máu, nhiễm toan chuyển hóa.

      • Rối loạn tâm thần:

        • Ít gặp: lo âu, mất phương hướng, mất ngủ.

      • Rối loạn hệ thần kinh:

        • Thường gấp: nhức đầu

        • Ít gặp: chóng mặt, loạn vị giác, dị cảm, ngủ gà, run, giảm cảm giác

      • Rối loạn về mắt: vàng mắt, nhìn mờ, phù mi, chảy nước mắt.

      • Rối loạn tim:

        • Ít gặp: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, rung nhĩ, suy tim sung huyết

      • Rối loạn mạch:

        • Thường gặp: viêm tĩnh mạch.

        • Ít gặp: viêm tĩnh mạch huyết khối, cơn nóng bừng mặt, đỏ mặt, tăng huyết áp, hạ huyết áp.

      • Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất:

        • Thường gặp: khó thở

        • Ít gặp: sung huyết mũi, đau họng-thanh quản, thở nhanh, co thắt phế quản, ho, khó thở kịch phát về đêm, hạ oxy máu, ran phổi, khò khè.

      • Rối loạn tiêu hóa:

        • Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa

        • Ít gặp. đau bụng, đau bụng trên, khô miệng, khó tiêu, khó chịu ở dạ dày, chướng bụng, ứ dịch
          trong ổ bụng, táo bón, khó nuốt, đầy hơi.

      • Rối loạn gan mật:

        • Thường gặp: tăng các chỉ số về gan

        • Ít gặp. ứ mật, gan to, tăng bilirubin máu, vàng da, bất thường chức năng gan, nhiễm độc gan, rối loạn chức năng gan.

      • Rối loạn da và mô dưới da:

        • Thường gặp: phát ban, ngứa, ban đỏ, tăng tiết mồ hôi.

        • Ít gặp: hồng ban đa dạng, ban đỏ toàn thân, ban dạng sởi, sang thương da.

      • Rối loạn cơ xương & mô liên kết:

        • Thường gặp: đau khớp

        • Ít gặp: đau lưng, đau đầu chi, đau xương, yếu cơ, đau cơ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Không nên dùng trong thời kỳ có thai trừ khi thật cần thiết. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trong giai đoạn phát triển.

  • Không nên cho con bú khi sử dụng Cancidas ở thời kì này.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Cyclosporine (liều đơn 4 mg/kg hoặc hai liều 3 mg/kg mỗi 12h) làm tăng AUC của caspofungin khoảng 35%.

  • Cancidas 50mg làm giảm khoảng 26% nồng độ đáy của tacrolimus trong máu.

  • Rifampicin làm tăng 60% diện tích dưới đường cong (AUC) và 170% nồng độ đáy của caspofungin ở ngày đầu tiên dùng đồng thời khi cả 2 thuốc được bắt đầu dùng cùng với nhau trên người lớn tình nguyện khỏe mạnh.

  • Phối hợp dexamethasone với CANCIDAS có thể gây giảm có ý nghĩa lâm sàng nồng độ đáy của caspofungin.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Việc dùng vô ý đến 400 mg caspofungin trong 1 ngày đã được ghi nhận. Các sự cố này đã không dẫn đến các phản ứng phụ quan trọng trên lâm sàng. Caspofungin không bị thẩm tách.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ bột.

Nhà sản xuất

  • Laboratoires Merck Sharp & Dohme Chibret – Pháp.

Sản phẩm tương tự

Giá Cancidas 50mg là bao nhiêu?

  • Cancidas 50mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Cancidas 50mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Cancidas 50mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ