Celetran - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng của Ấn Độ

Celetran - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng của Ấn Độ

Mã sản phẩm: ttd07677
Thương hiệu: Nectar Lifescience Limited (Unit-VI) - Ấn Độ  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Ấn Độ | Thương hiệu: Nectar Lifescience Limited (Unit-VI) | Dạng bào chế: Bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch | Số đăng ký: VN-18621-15 | Đóng gói: Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Celetran là thuốc gì?

  • Celetran là thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hệ hô hấp và da, nhiễm khuẩn xương và khớp. Thuốc còn dự phòng điều trị nhiễm khuẩn khi phẫu thuật, nội soi.

Thành phần của thuốc Celetran

  • Mỗi lọ chứa hoạt chất Ceftriaxon Natri USP tương đương với Ceftriaxon khan 1g.

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

Công dụng - chỉ định của Celetran

  • Thuốc Celetran chỉ nên dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Cần hết sức hạn chế sử dụng các Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc điều trị:

    • Các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon kể cả viêm màng não, trừ thể do Listeria Monocytogenes, bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da.

    • Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).

Chống chỉ định của Celetran

  • Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với Cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với Penicilin. 

  • Với dạng thuốc tiêm bắp thịt: Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng.

Cách dùng - Liều dùng Celetran

  • Cách dùng: 

    • Thuốc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

    • Cách pha dung dịch tiêm:

      • Dung dịch tiêm bắp: Hòa tan 1 g trong 3,5 ml dung dịch Lidocain 1%. Không tiêm quá 1g tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa Lidocain để tiêm tĩnh mạch.

      • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1g trong 10 ml nước cất vô khuẩn. Thời gian tiêm từ 2 – 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.

      • Dung dịch tiêm truyền:

        • Hòa tan 2 g bột thuốc trong 40ml dung dịch tiêm truyền không có Calci như: Natri Clorid 0,9%, Glucose 5%, Glucose 10% hoặc Natri Clorid và Glucose (0,45% Natri Clorid và 2,5% Glucose).

        • Không dùng dung dịch Ringer Lactat hòa tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 đến 2g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần). 

      • Trường hợp nặng, có thể lên tới 4g. 

      • Để dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5 – 2 giờ trước khi mổ.

    • Trẻ em: 

      • Liều dùng mỗi ngày 50 – 75 mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2g mỗi ngày.

      • Trong điều trị viêm màng não: Liều khởi đầu là 100 mg/kg (không quá 4 g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày. 

      • Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus Pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.

      • Trẻ sơ sinh dùng 50 mg/kg/ngày.

    • Suy thận và suy gan phối hợp:

      • Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu: Khi hệ số thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút, liều Ceftriaxon không vượt quá 2g/24 giờ.

      • Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

Lưu ý khi sử dụng Celetran

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicilin hoặc thuốc khác.

  • Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với Penicilin.

  • Trong những trường hợp suy thận, phải thận trọng xem xét liều dùng.

  • Với người bệnh bị suy giảm cả chức năng thận và gan đáng kể, liều Ceftriaxon không nên vượt quá 2 g/ngày nếu không theo dõi được chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương.

Tác dụng phụ khi sử dụng Celetran

  • Thường gặp ADR >1/100:

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy.

    • Da: Phản ứng da, ngứa, nổi ban.

  • Ít gặp (1/100 > ADR >1/1000):

    • Toàn thân: Sốt, viêm tĩnh mạch, phù. cho con bú.

    • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

    • Da: Nổi mày đay.

  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

    • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ.

    • Máu: Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.

    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả.

    • Da: Ban đỏ đa dạng.

    • Tiết niệu – sinh dục: Tiểu tiện ra máu, tăng Creatinin huyết thanh.

  • Phản ứng khác:

    • Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc giả sỏi đường mật do đọng muối Calci của Ceftriaxon, hình ảnh này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.

    • Ceftriaxon có thể tách Bilirubin ra khỏi Albumin huyết thanh, làm tăng nồng độ Bilirubin tự do, đe dọa nhiễm độc thần kinh trung ương. Vì vậy nên tránh dùng thuốc này cho trẻ sơ sinh bị vàng da, nhất là trẻ sơ sinh thiếu tháng.

    • Có thể xảy ra phản ứng Coombs dương tính không có tan máu, thử nghiệm Galactose – huyết và Glucose – niệu có thể dương tính giả do Ceftriaxon.

    • Siêu âm túi mật ở người bệnh điều trị bằng Ceftriaxon, có thể có hình mờ do tạo tủa của muối Ceftriaxon Calci. Khi ngừng điều trị Ceftriaxon, tủa này lại hết.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế. Số liệu nghiên cứu trên động vật chưa thấy độc với bào thai. Tuy vậy chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

  • Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, phản vệ (hiếm gặp). Sử dụng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Khả năng độc với thận của các Cephalosporin có thể bị tăng bởi Gentamicin, Colistin, Furosemid.

  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

  • Nên dùng dung dịch mới pha. Độ bền của dung dịch thuốc phụ thuộc vào nồng độ thuốc, dung môi pha và nhiệt độ bảo quản. 

  • Dung dịch pha để tiêm bắp bền vững trong 1 ngày ở nhiệt độ phòng (30°C) và 3 ngày nếu để trong tủ lạnh. 

  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch bền trong 3 ngày ở nhiệt độ phòng (30°C) và 10 ngày trong tủ lạnh 4°C.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml.

Nhà sản xuất

  • Nectar Lifescience Limited (Unit-VI) - Ấn Độ.

Sản phẩm tương tự

Giá Celetran là bao nhiêu?

  • Celetran hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Celetran ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Celetran tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ