Cetiam Inj. 1g - Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn của Hàn Quốc

Cetiam Inj. 1g - Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn của Hàn Quốc

Mã sản phẩm: ttd07835
Thương hiệu: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – Hàn Quốc  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Hàn Quốc | Thương hiệu: Kyung Dong Pharm Co., Ltd. | Dạng bào chế: Bột pha tiêm | Số đăng ký: VN-16869-13 | Đóng gói: Hộp 10 lọ | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Cetiam Inj. 1g là thuốc gì?

  • Cetiam Inj. 1g là thuốc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn xương khớp và tủy, nhiễm khuẩn đường sinh dục. Cetiam Inj. 1g bào chế dưới dạng bột pha tiêm, sử dụng cho người lớn và trẻ em để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Thành phần của thuốc Cetiam Inj. 1g

  • Thành phần chính: Cefotiam 2HCl 1 g.

  • Tá dược khác: Dried Sodium Carbonate.

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm.

Công dụng - chỉ định của Cetiam Inj. 1g

  • Cetiam Inj. 1 g được chỉ định trong những trường hợp:

    • Áp xe dưới da, nhọt độc, có nhiều nhọt, bệnh nhọt.

    • Viêm xương tuỷ, viêm khớp sinh mủ.

    • Viêm Amidan (viêm quanh Amidan, áp xe quanh Amidan), viêm phế quản, giãn phế quản (trong trường hợp nhiễm trùng), viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi,

    • Viêm đường mật, viêm túi mật.

    • Viêm màng bụng.

    • Viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt.

    • Viêm màng não.

    • Nhiễm khuẩn trong tử cung, viêm mô cận tử cung, viêm tuyến Bartholin.

    • Viêm tai giữa, viêm xoang.

Chống chỉ định của Cetiam Inj. 1g

  • Bệnh nhân được biết quá mẫn với Cefotiam hoặc nhóm kháng sinh Cephalosporin.

  • Bệnh nhân được biết quá mẫn với thuốc gây tê Anilid như Lidocain.

  • Trẻ sơ sinh, nhũ nhi và trẻ em (trong trường hợp dùng đường tiêm bắp).

Cách dùng - Liều dùng Cetiam Inj. 1g

  • Cách dùng: sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp.

    • Đường tiêm tĩnh mạch: 

      • Tiêm tĩnh mạch: Thuốc dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%. 

      • Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch: Thuốc được pha loãng với các dung dịch tiêm truyền như dung dịch glucose, dung dịch điện giải (dịch truyền natri clorid 0,9%, dịch truyền Ringer và dịch truyền Ringer lacta). Người lớn: truyền trong khoảng thời gian 30-120 phút. Trẻ em: truyền trong khoảng thời gian 30-60 phút. Thuốc dùng truyền tĩnh mạch không nên sử dụng nước cất pha tiêm. 

    • Đường tiêm bắp: 

      • Mỗi lọ nên pha loãng với 3ml dung dịch thuốc tiêm Lidocain hydrochlorid 0,5%. Thuốc chỉ tiêm bắp khi không thể tiêm tĩnh mạch.

      • Không tiêm bắp cho trẻ em. 

    • Tương kỵ: Việc phối hợp cefotiam hydrochloride với bromhexine hydrochloride 2 mg/ml, dipyridamole 10 mg/2ml va gabexate mesilate 100mg/lọ cho thấy dung dịch bị đục.

  • Liều dùng:

    • Người lớn: 0,5 g – 2 g Cefotiam mỗi ngày, chia làm 2 – 4 lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

    • Trẻ em: 40 mg – 80 mg Cefotiam/ kg/ ngày, chia làm 3 – 4 lần, tiêm tĩnh mạch.

    • Liều nên được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng bệnh.

Lưu ý khi sử dụng Cetiam Inj. 1g

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân sau: 

    • Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn trước đó với penicillin. 

    • Bệnh nhân suy thận nặng. 

    • Thuốc chỉ nên dùng sau khi đã xác định tính mẫn cẩm để ngăn ngừa phát sinh những vi khuẩn kháng thuốc. 

Tác dụng phụ khi sử dụng Cetiam Inj. 1g

  • Sốc: Theo dõi cẩn thận vì sốc hiếm khi xảy ra. Ngưng dùng thuốc nếu khó thở, thở khò khè, hoa mắt, muốn đại tiện, ù tai, đổ mồ hôi xảy ra.

  • Quá mẫn: Ngưng thuốc nếu phát ban, mề đay, ban đỏ, ngứa, phát sốt, sưng u bạch huyết, đau khớp xảy ra.

  • Da: Theo dõi cẩn thận và ngưng thuốc nếu hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử da nhiễm độc xảy ra.

  • Máu: Đôi khi xảy ra thiếu máu, giảm bạch cầu hạt – huyết, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm lượng tiểu cầu và hiếm khi xảy ra giảm toàn huyết cầu, thiếu máu tan huyết.

  • Gan: Đôi khi tăng AST, ALT, ALP và hiếm khi xảy ra vàng da, tăng LDH, y -GTP.

  • Thận: Theo dõi cẩn thận vì suy thận nặng như suy thận cấp hiếm khi xảy ra.

  • Tiêu hoá: Viêm kết tràng nặng như viêm kết tràng màng giả với đại tiện phân có máu có thể hiếm xảy ra. Ngưng thuốc nếu đau bụng, tiêu chảy thường xuyên xảy ra.

  • Hô hấp: Ngưng thuốc nếu viêm phổi mô kẽ, hội chứng PIE (hội chứng thâm nhiễm phổi với sự tăng bạch cầu ưa eosin) kèm sốt, ho, khó thở, tăng bạch cầu ưa eosin xảy ra.

  • Hệ thần kinh trung ương: Co giật có thể xảy ra nếu bệnh nhân suy thận dùng quá liều.

  • Bội nhiễm: Viêm miệng, bệnh nấm Candida có thể hiếm xảy ra.

  • Bệnh thiếu Vitamin: Thiếu hụt Vitamin K (giảm Prothrombin huyết, có khuynh hướng chảy máu), thiếu hụt Vitamin nhóm B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh…) có thể hiếm xảy ra.

  • Các phản ứng không mong muốn khác: Hoa mắt, đau đầu, khó chịu, liệt có thể hiếm xảy ra.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai, do đó, chỉ nên dùng Cetiam trong thời gian mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra. 

  • Sử dụng trong thời gian cho con bú: Hiện chưa rõ Cetiam có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với Cetiam, nên tạm ngừng cho con bú. 

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Sự suy thận có thể tăng khi dùng đồng thời với các thuốc sau: các kháng sinh cephalosporin khác và các thuốc lợi tiểu như furosemid. 

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Các biểu hiện của quá liều gồm buồn nôn, nôn, khó chịu thượng vị, tiêu chảy và co giật. Do không có chất giải độc đặc hiệu, điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên ngưng dùng thuốc và dùng thuốc chống co giật nếu cơn động kinh xảy ra.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 lọ x 1g.

Nhà sản xuất

  • Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC.

  • Nhà đăng ký: Pharmix Corp.

  • Nhà phân phối: Công ty cổ phần dược phẩm RighMed.

Sản phẩm tương tự

Giá Cetiam Inj. 1g là bao nhiêu?

  • Cetiam Inj. 1g hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Cetiam Inj. 1g ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Cetiam Inj. 1g tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ