Demoferidon - Thuốc điều trị ngộ độc sắt cấp tính của HY Lạp

Demoferidon - Thuốc điều trị ngộ độc sắt cấp tính của HY Lạp

Mã sản phẩm: ttd07844
Thương hiệu: Demo S.A. Pharmaceutical Industry - HY LẠP.  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Hy Lạp | Thương hiệu: Demo S.A. Pharmaceutical Industry | Dạng bào chế: Thuốc bột pha dung dịch tiêm truyền | Số đăng ký: VN-21008-18 | Đóng gói: Hộp 10 lọ | Hạn sử dụng: 48 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Demoferidon là thuốc gì?

  • Demoferidon là thuốc điều trị ngộ độc sắt cấp tính, ngộ độc các thuốc bổ sung sắt, thừa máu mãn tính do truyền máu thường xuyên. Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận bị tích lũy nhôm.

Thành phần của thuốc Demoferidon

  • Deferoxamine mesylate 500mg.

Dạng bào chế

  • Thuốc bột pha dung dịch tiêm truyền.

Công dụng - chỉ định của Demoferidon

  • Demoferidon được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:

    • Ngộ độc sắt cấp khi có dấu hiệu điển hình quan sát được trên lâm sàng hoặc khi nồng độ sắt trong máu trên 450 - 500 microgam/decilit. 

    • Thừa máu mãn tính thứ phát do truyền máu thường xuyên với lượng lớn trong điều trị bệnh thalassemia, thiếu máu bẩm sinh và các bệnh thiếu máu khác.

    • Ngộ độc các thuốc bổ sung sắt.

    • Điều trị tình trạng tích lũy nhôm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, sỏi thận kích thước lớn (nồng độ nhôm trong huyết thanh trên 60 microgam/lít).

Chống chỉ định của Demoferidon

  • Đối với các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và tá dược.

  • Đối với trẻ em dưới 1 tuổi.

  • Đối với bệnh nhân có suy gan, thận nặng.

  • Đối với bệnh nhân đang có suy thận cấp, vô niệu.

  • Đối với bệnh nhân có bệnh tăng sắc tố sắt nguyên phát.

Cách dùng - Liều dùng Demoferidon

  • Cách dùng: Thuốc có thể được dùng để tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da hoặc tiêm màng bụng. Với bệnh nhân bình thường, không bị sốc thì nên sử dụng đường tiêm bắp. Với những bệnh nhân bị sốc hoặc bệnh tim mạch thì dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm. Không nên tiêm dưới da cho trường hợp ngộ độc sắt cấp.

  • Cách pha dung dịch tiêm:

    • Dung dịch tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: Hòa tan hoàn toàn thuốc trong nước cất pha tiêm để thu được dung dịch có nồng độ 250 mg/ml.

    • Dung dịch truyền tĩnh mạch: Hòa tan hoàn toàn thuốc trong nước cất pha tiêm để thu được dung dịch có nồng độ 250 mg/ml. Sau đó pha loãng bằng các dung dịch tiêm truyền như glucose 5% hoặc dung dịch ringer lactat để thu được dung dịch 10 mg/ml (tối đa 25 mg/ml). Nên truyền với tốc độ nhỏ hơn 15 mg/ kg/ giờ.

  • Liều dùng:

    • Đối với trường hợp ngộ độc sắt cấp:

      • Người lớn: liều đầu tiêm bắp 2 lọ, liều sau tiêm bắp 1 lọ, các liều thường cách nhau từ 4 đến 12 giờ, duy trì thuốc tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân, thường bằng cách định lượng nồng độ sắt trong máu.

      • Trẻ em: tiêm bắp với liều 50mg/kg thể trọng mỗi lần, ngày tiêm 4 lần, có thể tăng liều tùy theo mức độ đáp ứng nhưng không vượt quá 6g/ngày.

      • Có thể dùng theo đường tiêm tĩnh mạch với liều 15mg/kg/giờ.

    • Đối với trường hợp thừa sắt mãn tính:

      • Người lớn: tiêm bắp với liều 0,5g – 1g/ngày.

      • Trẻ em: tiêm tĩnh mạch với liều 15mg/kg thể trọng mỗi giờ trong 12 giờ trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng Demoferidon

  • Thuốc có thể qua được hàng rào nhau thai và vào được sữa mẹ. Vì vậy cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng cho các đối tượng này.

  • Khi điều trị dài hạn bằng deferoxamine có thể xảy ra tình trạng đục thủy tinh thể. Vì vậy cần thường xuyên kiểm tra mắt với những bệnh nhân điều trị dài ngày và liều cao.

  • Có thể xuất hiện các hiện tượng hạ áp, đỏ da, sốc khi tiêm tĩnh mạch nhanh. Vì vậy deferoxamine nên dùng bằng đường tiêm bắp, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da chậm.

  • Thuốc làm tăng nhạy cảm với Yersinia enterocolitica.

Tác dụng phụ khi sử dụng Demoferidon

  • Thường gặp (ADR > 1/100): Sốt, rét run, mệt mỏi, ban đỏ, ngứa, nổi mẩn, sưng.

  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Phản ứng phản vệ có thể kèm theo sốc, phù mạch, hạ áp, chóng mặt, động kinh, ban da, nổi mề đay, tăng men gan, buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy, quáng gà, mù màu, điểm tối, bệnh võng mạc, ù tai, giảm thính lực, viêm dây thần kinh thị giác, giác mạc và thủy tinh thể bị ảnh hưởng, thiếu máu không hồi phục, giảm tiểu cầu, giảm chức năng gan, thận, khó thở, chứng xanh tím, rối loạn cảm giác ngoại vi, dị cảm, thâm nhiễm phổi.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời deferoxamine với vitamin C có thể gây ra tình trạng rối loạn tim.

  • Nếu dùng chung deferoxamine với prochlorperazine- một dẫn xuất phenothiazin có thể dẫn đến suy giảm ý thức tạm thời.

  • Không nên pha loãng thuốc bằng các dung dịch khác ngoài chỉ dẫn do có thể gây ra hiện tượng kết tủa.

  • Deferoxamine tương kỵ với heparin.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Quá liều: quá liều ít xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc gây ra phản ứng dị ứng với các dấu hiệu ban đỏ trên da, ngứa, rối loạn tiêu hóa,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 lọ.

Nhà sản xuất

  • Demo S.A. Pharmaceutical Industry - Hy Lạp.

Sản phẩm tương tự

Giá Demoferidon là bao nhiêu?

  • Demoferidon hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Demoferidon ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Demoferidon tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ