Diopolol 2.5mg-Thuốc điều trị tăng huyết áp của Chanelle Medical

Diopolol 2.5mg-Thuốc điều trị tăng huyết áp của Chanelle Medical

Mã sản phẩm: ttd07448
Thương hiệu: Chanelle Medical – Ireland  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Ireland | Thương hiệu: Chanelle Medical | Dạng bào chế: Viên nén | Số đăng ký: VN-19499-15 | Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Diopolol 2.5mg là thuốc gì?

  • Diopolol 2.5mg là thuốc chỉ định để làm giảm triệu chứng tăng huyết áp và đau thắt ngực, hỗ trợ điều trị bệnh suy tim mãn tính. Diopolol 2.5mg dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. 

Thành phần của thuốc Diopolol 2.5mg

  • Thành phần chính: Bisoprolol fumarate Ph.Eur 2,5mg.

  • Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Colloidal Anhydrous Silica, Croscarmellose Natri, Natri Starch Glycolate (type A), Magnesi Stearat.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng - chỉ định của Diopolol 2.5mg

  • Tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa. Có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. 

  • Điều trị các cơn đau thắt ngực.   

  • Hỗ trợ trong điều trị bệnh suy tim mãn tính ổn định.

Chống chỉ định của Diopolol 2.5mg

  • Thuốc Diopolol 2.5mg chống chỉ định trong các trường hợp:

    • Suy tim cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm tĩnh mạch Inotropic.

    • Sốc do tim Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3 (không có máy điều hòa nhịp tim nhân tạo).

    • Bệnh nút xoang.

    • Nghẽn xoang nhĩ.

    • Nhịp tim chậm (nhịp tim dưới 60 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị).

    • Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 100 mmHg).

    • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

    • Giai đoạn muộn của phù mạch ngoại vi và hội chứng Raynaud.

    • U tuỷ thượng thận chưa điều trị.

    • Nhiễm acid chuyển hóa.

    • Quá mẫn với Bisoprolol hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Cách dùng - Liều dùng Diopolol 2.5mg

  • Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực:

    • Liều thông thường: uống liều duy nhất từ 5 – 10 mg/ ngày.

    • Liều tối đa: 20 mg/ ngày. 

    • Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận từ nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu có thể là 2,5 mg/ ngày và lưu ý điều chỉnh liều cho phù hợp. Liều của Bisoprolol fumarate không được vượt quá 10 mg/ ngày đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/ min) hoặc rối loạn chức năng gan nghiêm trọng. 

  • Trong điều trị suy tim:

    • Liều khởi đầu: uống liều duy nhất 1,25 mg/ ngày. Nếu dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên gấp đôi sau 1 tuần, và tăng liều dần dần trong khoảng từ 1-4 tuần đến liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được nhưng không nên vượt quá 10 mg/ ngày.  

    • Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi trừ trường hợp bị rối loạn chức năng gan và thận đáng kể.

Lưu ý khi sử dụng Diopolol 2.5mg

  • Trong trường hợp bướu tuyến thượng thận (bướu tế bào ưa Crôm), Bisoprolol chỉ có thể được cho sử dụng sau thuốc chẹn.

  • Đề phòng đối với bệnh nhân bị tiểu đường, bị đói trong thời gian dài có biến động mạnh về chỉ số đường huyết, đối với bệnh nhân có nhiễm toan do chuyển hoá, blốc nhĩ thất độ I, cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

  • Những bệnh nhân có tiền căn bản thân và gia đình bị vảy nến, chỉ được cho sử dụng thuốc chẹn beta sau khi cân nhắc kỹ lưỡng những ích lợi so với các nguy cơ.

Tác dụng phụ khi sử dụng Diopolol 2.5mg

  • Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, choáng váng.

  • Tim mạch: Thở ngắn và nhịp chậm.

  • Hô hấp: Thở khò khè (co thắt phế quản) và khó thở.

  • Buồn nôn, khô miệng, đau dạ dày, táo bón, đầy hơi, rối loạn đường tiêu hóa, và ợ nóng.

  • Phản ứng quá mẫn: Ngứa và nổi mẩn.

  • Đau cơ xương, nhìn mờ, giảm ham muốn, ù tai.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thận trọng khi dùng ở phụ nữ mang thai và mẹ đang cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do có thể gây mệt mỏi, choáng váng.

Tương tác thuốc

  • Không nên phối hợp với các thuốc chẹn beta khác.

  • Điều trị đồng thời Bisoprolol với các thuốc làm cạn kiệt catecholamine (reserpin, alpha-methyldopa, clonidin và guanethidine) có thể làm giảm đáng kể nhịp tim. Ở bệnh nhân được điều trị đồng thời với clonidine, nếu muốn ngừng thuốc, khuyến cáo nên ngưng sử dụng Bisoprolol trong vài ngày trước khi ngừng clonidine.

  • Sử dụng đồng thời Bisoprolol với thuốc làm giãn cơ tim hay ức chế dẫn truyền nhĩ thất như một số thuốc đối vận calci (đặc biệt là nhóm phenylalkylamine [verapamil] và nhóm benzothiazepine [diltiazem]), hoặc tác nhân chống loạn nhịp (disopyramide) có thể xảy ra hạ huyết áp, nhịp chậm, loạn nhịp tim hoặc suy tim.

  • Khi dùng đồng thời với reserpin, alpha-methyldopa, guanfacine, clonidine hoặc các glycoside có thể làm giảm đáng kể nhịp tim.

  • Rifampin làm tăng chuyển hoá thải trừ Bisoprolol fumarate do đó rút ngắn thời gian bán thải của thuốc. Tuy nhiên, việc điều chỉnh liều của Bisoprolol là không cần thiết.

  • Sử dụng Bisoprolol cùng lúc với insulin và thuốc làm giảm đường huyết đường uống, có thể làm tăng khả năng tác dụng của chúng. Các triệu chứng hạ đường huyết (đặc biệt là nhịp tim nhanh) bị che lấp đi hoặc bị giảm nhẹ. Hàm lượng đường huyết phải được kiểm tra theo dõi một cách đều đặn.

Xử trí khi quên liều

  • Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Xử trí khi quá liều

  • Các dấu hiệu thường gặp nhất do dùng quá liều thuốc là: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim sung huyết, co thắt phế quản và hạ đường huyết. Trường hợp quá liều (tối đa 2000 mg) bisoprolol fumarat được báo cáo. 

  • Nên cân nhắc dùng các biện pháp sau đây với trường hợp dùng quá liều:

    • Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch Atropin.
    • Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch hoặc dùng thuốc gây co mạch.
    • Blốc tim (độ 2 hoặc 3): Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận và tiêm truyền isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim nếu thích hợp.
    • Suy tim sung huyết. Thực hiện biện pháp thông thường (như digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch).
    • Co thắt phế quản: Dùng thuốc giãn phế quản như Isoproterenol và/hoặc aminophyllin.
    • Hạ đường huyết: Truyền tĩnh mạch glucose.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Nhà sản xuất

  • Chanelle Medical – Ireland.

Sản phẩm tương tự

Giá Diopolol 2.5mg là bao nhiêu?

  • Diopolol 2.5mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Diopolol 2.5mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Diopolol 2.5mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ