Diphereline P.R 3,75mg - Thuốc điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Diphereline P.R 3,75mg - Thuốc điều trị ung thư tuyến tiền liệt

Mã sản phẩm: ttd07743
Thương hiệu: Ipsen Pharma Biotech, Pháp  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Pháp | Thương hiệu: Ipsen Pharma Biotech | Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch tiêm | Số đăng ký: VN-19986-16 | Đóng gói: Hộp 1 lọ bột + 1 ống dung môi 2 ml + 1bơm tiêm + 2 kim tiêm | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Diphereline P.R 3,75mg là thuốc gì?

  • Diphereline P.R 3,75mg là thuốc điều trị: ung thư tuyến tiền liệt, dậy thì sớm (bé gái trước 8 tuổi và bé trai trước 10 tuổi), lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV), vô sinh nữ và điều trị trước phẫu thuật u xơ tử cung.

Thành phần của thuốc Diphereline P.R 3,75mg

  • Hoạt chất: Triptorelin 3,75 mg. 

  • Tá dược:

    • Thành phần bột tiêm: D,L lactide Coglycolide Polymer, Mannitol, Sodium Carmellose, Polysorbate 80.
    • Thành phần dung môi: Mannitol; nước pha tiêm.

Dạng bào chế

  • Thuốc bột pha hỗn dịch tiêm.

Công dụng - chỉ định của Diphereline P.R 3,75mg

  • Ung thư tuyến tiền liệt: Đơn trị liệu hoặc dùng đồng thời và phối hợp với xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển tại chỗ. Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn. Hiệu quả điều trị sẽ cao hơn nếu trước đó bệnh nhân chưa được điều trị bất kỳ hormone nào.

  • Dậy thì sớm (bé gái trước 8 tuổi và bé trai trước 10 tuổi).

  • Lạc nội mạc tử cung (giai đoạn I đến IV): Điều trị không nên kéo dài quá 6 tháng. Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác.

  • Vô sinh nữ: Kết hợp với các hormone hướng sinh dục (hMG, FSH, hCG) trong pha gây rụng trứng của thụ tinh trong ống nghiệm và chuyển phôi (I.V.F.E.T.).

  • Điều trị trước phẫu thuật u xơ tử cung: Khi u xơ tử cung liên quan đến thiếu máu (hemoglobin thấp hơn hoặc bằng 8 g/dl), khi cần làm giảm kích thước khối u để thuận lợi hoặc dễ dàng cho quá trình phẫu thuật bằng nội soi hoặc qua đường âm đạo. Thời gian điều trị giới hạn 3 tháng.

Chống chỉ định của Diphereline P.R 3,75mg

  • Nhạy cảm với GnRH, các chất tương tự hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cách dùng Diphereline P.R 3,75mg

  • Bột thuốc phải được pha thành hỗn dịch trong dung môi đặc hiệu ngay tức thì trước khi tiêm bằng cách lắc nhẹ lọ thuốc tới khi thành dung dịch như sữa.

  • Chuẩn bị bệnh nhân bằng cách sát trùng vùng cơ mông sẽ tiêm. Thao tác này cần thực hiện đầu tiên bởi vì sau khi pha, thuốc phải được tiêm ngay lập tức. 

  • Bọt bong bóng trên đỉnh của bột đông khô là hiện tượng bình thường của thuốc. 

  • Chuẩn bị tiêm thuốc như sau:

    • Lấy ống dung môi ra. Vỗ nhẹ đưa hết dung môi ở đầu nhỏ về phần đựng chính. 

    • Lấy lọ chứa thuốc bột ra; Vỗ nhẹ đưa hết bột ở đỉnh trở về đáy của lọ thuốc.

    • Bỏ nút nhựa trên đỉnh lọ thuốc ra. Lắp kim vào bơm tiêm. Chưa được bỏ nắp bảo vệ kim. 

    • Bẻ mở ống dung môi tại điểm chỉ dẫn. 

    • Bỏ nắp bảo vệ kim. Đưa kim vào hút dung môi hết trong ống dung môi vào bơm tiêm. 

    • Đâm kim qua nút cao su của lọ thuốc theo hướng thẳng đứng. Bơm từ từ dung môi vào, nếu có thể, bơm rửa toàn bộ phần trên của lọ thuốc. 

    • Kéo kim trên mức dung dịch và hòa thuốc thành hỗn dịch bằng cách lắc nhẹ sang 2 bên theo hướng nằm ngang.

    • Kiểm tra không còn bột trong lọ thuốc (Nếu còn bột, tiếp tục xoay lắc cho đến khi chúng biến mất).

    • Khi hỗn dịch đồng nhất, đẩy kim xuống hút hết hỗn dịch (không dốc ngược lọ thuốc). Một lượng nhỏ sẽ tồn dư trong lọ thuốc và nên bỏ đi. Quá trình sản xuất đã tính đến điều này. 

    • Rút kim pha thuốc ra khỏi bơm tiêm. Cho kim còn lại vào đầu bơm tiêm (vặn chặt). Bỏ nắp bảo vệ đầu kim ra. 

  • Đầu tiên đuổi khí trong bơm tiêm trước khi tiêm. Để tránh đông vón thuốc, tiêm ngay tức thì vào vùng cơ mông đã sát trùng trước đó. 

Liều dùng Diphereline P.R 3,75mg

  • Liều dùng:

    • Ung thư tuyến tiền liệt: Có thể dùng 1 trong 2 phác đồ:

      • Tiêm dưới da ngày 1 mũi Diphereline 0,1 mg trong 7 ngày, sau đó ngày thứ 8 tiêm bắp 1 mũi Diphereline P.R. 3,75 mg nhắc lại mỗi 4 tuần, hoặc ngay từ đầu tiêm bắp 1 mũi Diphereline P.R. 3,75 mg mỗi 4 tuần.

    • Dậy thì sớm:

      • Điều trị trẻ em bằng Triptorelin phải được giám sát bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong điều trị dậy thì sớm trung ương như: bác sĩ nội tiết nhi hoặc bác sĩ nhi hoặc bác sĩ nội tiết.

      • Trẻ em < 20 kg: tiêm bắp một nửa (1/2) lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm 1⁄2 lượng thuốc đã pha).

      • Trẻ em từ 20-30 kg: tiêm bắp 2/3 lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm 2/3 lượng thuốc đã pha).

      • Trẻ em > 30 kg: tiêm bắp 1 lọ mỗi 4 tuần (28 ngày), (tiêm toàn bộ lượng thuốc đã pha).

    • Lạc nội mạc tử cung:

      • Tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R. 3,75 mg, nhắc lại mỗi 4 tuần.

      • Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.

      • Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào độ nặng ban đầu của lạc nội mạc tử cung và những thay đổi trên lâm sàng (chức năng và giải phẫu) trong quá trình điều trị. Về mặt nguyên tắc, lạc nội mạc tử cung phải được điều trị ít nhất là 4 tháng và lâu nhất là 6 tháng. Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác.

    • Vô sinh nữ:

      • Với phác đồ thông thường tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R. 3,75 mg vào ngày thứ 2 của chu kỳ. Kết hợp với các hormone hướng sinh dục sau khi đã ức chế được tuyến yên (nồng độ estrogen trong máu <50pg/ml), thường khoảng 15 ngày sau khi tiêm Diphereline.

    • Điều trị trước phẫu thuật u xơ tử cung:

      • Tiêm bắp 1 lọ Diphereline P.R. 3,75 mg, nhắc lại mỗi 4 tuần. Phải tiêm mũi thứ nhất trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Thời gian điều trị không được quá 3 tháng.

Lưu ý khi sử dụng Diphereline P.R 3,75mg

  • Sử dụng GnRH đồng vận có thể gây nên giảm mật độ xương. Những số liệu ban đầu gol y rang đàn ông dùng bisphosphonate kết hợp với GnRH đồng. vận có thể làm giảm mất xương. Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân có thêm yếu tố nguy cơ của bệnh loãng xương (nghiện rượu mạn tính, hút thuốc, điều trị lâu dài với các thuốc làm giảm mật độ xương: thuốc chống co giật hoặc corticoid, tiền sử gia đình có loãng xương, suy dinh dưỡng).

  • Phải chắc chắn rằng bệnh nhân không có thai trước khi dùng thuốc. 

  • Khi điều trị bằng GnRH đồng vận hiếm khi có thể làm bộc lộ u tế bào gonadotrophin tuyến yên mà trước đây chưa biết. Những bệnh nhân này có thể biểu hiện là xuất huyết hoặc nhồi máu tuyến yên với biểu hiện lâm sàng: đau đầu đột ngột, nôn, giảm thị lực, liệt thần kinh mắt. 

  • Tăng nguy cơ trầm cảm (có thể nặng) ở những bệnh nhân điều trị bằng GnRH đồng vận, như triptorelin. Những bệnh nhân này nên được theo dõi và điều trị thích hợp khi triệu chứng xảy ra. 

  • Đôi với những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm nên được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. 

  • Thận trọng ở những bệnh nhân đã điều trị bằng thuốc chống đông có thể có nguy cơ tụ máu tại điểm tiêm. 

Tác dụng phụ khi sử dụng Diphereline P.R 3,75mg

  • Rất thường gặp:

    • Dị cảm ở chi dưới.
    • Nóng bừng.
    • Tăng tiết mồ hôi.
    • Đau lưng.
    • Suy nhược.
  • Thường gặp:

    • Trầm cảm.
    • Choáng váng.
    • Đau đầu.
    • Buồn nôn.
    • Đau cơ xương.
    • Mất ham muốn tình dục.
    • Mệt mỏi.
    • Không thường gặp
    • Chán ăn, Gout (Gút).
    • Mất ngủ.
    • Dị cảm.
    • Ù tai.
    • Cao huyết áp.
    • Khó thở.
    • Đau bụng, Táo bón, Tiêu chảy, Nôn.
    • Ngứa, nổi ban.
  • Hiếm gặp:

    • Viêm mũi họng.
    • Ban xuất huyết.
    • Phản ứng phản vệ.
    • Đái tháo đường.
    • Trạng thái lú lẫn.
    • Suy giảm trí nhớ.
    • Chóng mặt.
    • Chảy máu cam.
    • Chướng bụng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú không nên sử dụng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm do các tác dụng không mong muốn của thuốc như: choáng váng, ngủ gà và rồi loạn thị giác. 

Tương tác thuốc

  • Phải đặc biệt thận trọng khi triptorelin được sử dụng cùng với các thuốc làm thay đổi sự bài tiết các hormon hướng sinh dục của tuyến yên và khuyến cáo theo dõi chặt chế qua các xét nghiệm định lượng hormon.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Cần điều trị triệu chứng nếu xảy ra quá liều.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Bao quản khong quá 30°C.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ bột + 1 ống dung môi 2ml + 1 bơm tiêm + 2 kim tiêm.

Nhà sản xuất

  • Công ty Ipsen Pharma Biotech – Pháp.

Sản phẩm tương tự

Giá Diphereline P.R 3,75mg là bao nhiêu?

  • Diphereline P.R 3,75mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Diphereline P.R 3,75mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Diphereline P.R 3,75mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ