Firotex 4mg - Thuốc điều trị ung thư buồng trứng của Rumani

Firotex 4mg - Thuốc điều trị ung thư buồng trứng của Rumani

Mã sản phẩm: ttd08270
Thương hiệu: S.C. Sindan-Pharma S.R.L - Rumani  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Rumani | Thương hiệu: S.C. Sindan-Pharma S.R.L. | Dạng bào chế: Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền | Số đăng ký: VN2-340-15 | Đóng gói: Hộp 1 lọ 4mg | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Firotex 4mg là thuốc gì?

  • Firotex 4mg là thuốc điều trị ung thư biểu mô buồng trứng di căn, ung thư phổi tế bào nhỏ. Thuốc còn được dùng phối hợp với cisplatin để điều trị ung thư cổ tử cung tái phát sau xạ trị.

Thành phần của thuốc Firotex 4mg

  • Topotecan 4mg.

Dạng bào chế

  • Bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền.

Công dụng - chỉ định của Firotex 4mg

  • Ung thư biểu mô buồng trứng di căn sau thất bại với liệu pháp bước đầu hoặc tiếp theo.

  • Ung thư phổi tế bào nhỏ tái phát không thích hợp tái điều trị bằng liệu pháp bước đầu.

  • Phối hợp cisplatin: Ung thư cổ tử cung tái phát sau xạ trị và ở giai đoạn IVB (bệnh nhân có tiền sử dùng cisplatin cần có khoảng thời gian điều trị duy trì để chứng minh hiệu quả điều trị phối hợp).

Chống chỉ định của Firotex 4mg

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Đã bị suy tủy nặng (bạch cầu trung tính < 1.5×109/L &/hoặc tiểu cầu < 100×109/L).

Cách dùng - Liều dùng Firotex 4mg

  • Cách dùng: Firotex phải được hoàn nguyên và pha loãng trước khi sử dụng.

  • Liều dùng:

    • Trước đợt điều trị đầu tiên, phải có bạch cầu trung tính ≥ 1.5×109/L, tiểu cầu ≥ 100×109/L và Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền nếu cần).

    • Ung thư buồng trứng và ung thư phổi tế bào nhỏ:

      • Liều khởi đầu: 1.5 mg/m2 diện tích cơ thể truyền tĩnh mạch trong 30 phút/ngày x 5 ngày liên tiếp với thời gian 3 tuần giữa ngày bắt đầu của mỗi đợt điều trị. Nếu dung nạp tốt, tiếp tục điều trị đến khi có tiến triển.

      • Liều tiếp theo: Không nên tái điều trị trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1 x 109/L, tiểu cầu ≥ 100 x 109/L và Hb ≥ 9 g/dL (sau khi truyền nếu cần).

      • Nếu đã từng bị giảm bạch cầu trung tính <  0.5 x 109/L trong 7 ngày hoặc hơn, giảm bạch cầu trung tính nặng kèm sốt hoặc nhiễm trùng, người bị hoãn điều trị do giảm bạch cầu trung tính: Giảm liều từ 0.25-1.25 mg/m2/ngày (hoặc sau đó giảm 1.0 mg/m2/ngày nếu cần).

      • Nếu tiểu cầu giảm < 25 x 109/L: Giảm liều, nếu đã giảm 1.0 mg/m2/ngày mà không  kiểm soát được tác dụng phụ: ngưng sử dụng.

    • Ung thư biểu mô cổ tử cung:

      • Liều khởi đầu: 0.75 mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 2 và 3. Cisplatin được truyền tĩnh mạch vào ngày 1 liều 50 mg/m2/ngày sau khi truyền Firotex. Lặp lại chế độ trị liệu này mỗi 21 ngày trong 6 đợt tới khi có tiến triển.

      • Liều tiếp theo: Không nên tái điều trị bằng Firotex trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1.5 x 109/L, tiểu cầu ≥ 100 x 109/L, và Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền nếu cần).

      • Nếu đã từng bị giảm bạch cầu trung tính < 0.5 x 109/L trong 7 ngày hoặc hơn, giảm bạch cầu trung tính nặng kèm sốt hoặc nhiễm trùng, người đã bị ngưng điều trị do giảm bạch cầu trung tính: Giảm liều 0.6 mg/m2/ngày đối với các đợt tiếp theo (hoặc tiếp tục giảm 0.45 mg/m2/ngày nếu cần.). Liều dùng giảm tương tự nếu tiểu cầu giảm < 25 x 109/L.

    • Bệnh nhân suy thận trung bình:

      • Ung thư biểu mô buồng trứng và ung thư biểu mô phổi tế bào nhỏ: 0.75 mg/m2/ngày trong 5 ngày liên tiếp;

    • Ung thư biểu mô cổ tử cung:

      • Chỉ được bắt đầu nếu creatinin huyết thanh ≤ 1.5mg/dL.

Lưu ý khi sử dụng Firotex 4mg

  • Tiền sử viêm phổi kẽ, xơ phổi, ung thư phổi, xạ trị vùng ngực và dùng các chất gây độc với phổi và/hoặc các yếu tố kích thích vi khuẩn.

  • Giám sát thường xuyên công thức máu.

  • Nếu biểu hiện sốt, giảm bạch cầu trung tính, đau bụng: Xem xét nguy cơ viêm đại tràng giảm bạch cầu.

Tác dụng phụ khi sử dụng Firotex 4mg

  • Sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu. Giảm tế bào máu.

  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm niêm mạc.

  • Viêm đại tràng giảm bạch cầu bao gồm tử vong. Rụng tóc. Ngứa. Chán ăn.

  • Nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết.

  • Sốt, suy nhược, mệt mỏi. Tình trạng bất ổn.

  • Phản ứng quá mẫn bao gồm ban đỏ.

  • Tăng bilirubin máu.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Khuyến cáo các nguy hại của thuốc đối với thai nhi ở phụ nữ mang thai/có khả năng mang thai và cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • huốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu gặp phải các phản ứng quá mẫn, bạn nên tạm ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ 4mg.

Nhà sản xuất

  • S.C Sindan - Pharma S.R.L - Romani.

Sản phẩm tương tự

Giá Firotex 4mg là bao nhiêu?

  • Firotex 4mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Firotex 4mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Firotex 4mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ