Franilax - Thuốc điều trị phù nề, tăng huyết áp của Davipharm

Franilax - Thuốc điều trị phù nề, tăng huyết áp của Davipharm

Mã sản phẩm: ttd08969
Thương hiệu: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Davipharm | Dạng bào chế: Viên nén bao phim | Số đăng ký: VD-28458-17 | Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Franilax là thuốc gì?

  • Franilax là thuốc điều trị tăng huyết áp, phòng ngừa các bệnh tim mạch nguy hiểm như suy tim sung huyết, hỗ trợ điều trị xơ gan, chứng thận hư. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, chỉ dùng cho người lớn, người cao tuổi.

Thành phần của thuốc Franilax

  • Spironolacton 50mg, Furosemid 20mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - chỉ định của Franilax

  • Franilax chứa một thuốc lợi tiểu tác dụng ngắn và một thuốc kháng aldosteron tác dụng kéo dài. Được chỉ định điều trị phù kháng thuốc liên quan cường aldosteron thứ phát. Các tình trạng bao gồm suy tim sung huyết mạn tính và xơ gan.

  • Franilax nên được dùng khi điều trị với một thuốc lợi tiểu ở liều thông thường không có hiệu quả.

  • Phối hợp liều cố định này chỉ nên sử dụng khi điều chỉnh liều với các thành phần riêng biệt cho thấy dạng phối hợp này thích hợp.

  • Việc sử dụng Franilax trong điều trị tăng huyết áp cơ bản nên được hạn chế ở những bệnh nhân bị cường aldosteron. Đồng thời ở những bệnh nhân này, khuyến cáo chỉ dùng dạng phối hợp khi điều chỉnh liều với các thành phần riêng biệt cho thấy dạng phối hợp này thích hợp.

Chống chỉ định của Franilax

  • Quá mẫn với furosemid, spironolacton, các sulfonamid hoặc dẫn chất sulfonamid, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất nước (kèm hoặc không kèm hạ huyết áp).

  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút/1.73m2 bề mặt cơ thể, vô niệu hoặc bệnh nhân suy thận bị vô niệu không đáp ứng với furosemid, suy thận do ngộ độc bởi các tác nhân có độc tính trên thận hoặc gan hoặc suy thận kèm hôn mê gan, tăng kali huyết, hạ kali huyết nặng, hạ natri huyết nặng, bệnh Addison.

  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Cách dùng - Liều dùng Franilax

  • Liều dùng

    • Người lớn: 1-4 viên/ngày.

    • Trẻ em: Chế phẩm này không phù hợp sử dụng cho trẻ em.

    • Người cao tuổi ( ≥ 65 tuổi): Furosemid và spironolacton thải trừ chậm hơn ở người cao tuổi.

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống. Nuốt nguyên viên với nước. Tốt nhất nên uống thuốc vào bữa sáng và/hoặc bữa trưa với nhiều nước. Không khuyến cáo cho bệnh nhân uống thuốc vào buổi tối, đặc biệt là khi khởi đầu điều trị, vì có thể làm tăng số lần đi tiểu vào ban đêm của bệnh nhân.

Lưu ý khi sử dụng Franilax

  • Thận trọng khi dùng Franilax cho trường hợp rối loạn chức năng gan, vì nguy cơ hôn mê gan.

  • Không an toàn khi sử dụng cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.

  • Thận trọng khi dùng Franilax cho bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tiểu khó vì nguy cơ bí tiểu cấp. 

  • Bệnh nhân giảm chức năng tuyến cận giáp dùng Franilax có thể bị co cứng cơ do giảm calci máu.

  • Dùng Franilax có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia giao thông và vận hành máy móc, đặc biệt là giai đoạn mới điều trị. 

Tác dụng phụ khi sử dụng Franilax

  • Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Franilax là:

  • Hay gặp nhất là tình trạng mất cân bằng nước và điện giải, chủ yếu do điều trị liều cao. Dấu hiệu bao gồm: đau đầu, hoa mắt, tụt huyết áp, khô miệng, chuột rút, tiểu ít, loạn nhịp tim, rối loạn tiêu hóa,...

  • Cũng có thể gặp tình trạng tăng kali máu và rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú (gồm nữ hóa huyết vú). Điều này phụ thuộc liều dùng và thời gian điều trị, thường ngưng dùng thuốc sẽ phục hồi. 

  • Đa phần người bệnh gặp phải tác dụng phụ như mất nước, nhiễm khuẩn chuyển hóa, hạ huyết áp, hạ canxi máu,  kali máu, natri máu... Có những người bệnh có thể đau đầu, rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, mệt mỏi, rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú.

  • Ít khi gặp bệnh nhân bị giảm dung nạp glucose, tăng acid uric huyết, bệnh gout, tăng triglycerid huyết thanh, tăng đường máu. Một số trường hợp có rối loạn thị giác, điếc, khô miệng, khát nước, rối loạn nhu động ruột, yếu cơ, chuột rút, loạn nhịp tim, tăng creatinin huyết thanh.

  • Hiếm khi có người bệnh bị dị cảm, lú lẫn, viêm mạch, viêm tụy cấp, suy thận cấp, suy tủy xương, Eczema, quá mẫn, liệt phần dưới các chi.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo. Nên thận trọng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị với thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng Franilax với muối kali, thuốc giảm thải trừ kali, NSAID, thuốc phong bế hệ renin - angiotensin - aldosteron, việc tăng nồng độ kali huyết và kali huyết thanh có thể xảy ra. Do đó, cần đặc biệt thận trọng và theo dõi cân bằng điện giải chặt chẽ khi dùng Franilax với các thuốc này. 

  • Spironolacton tương tác với cyclosporin có thể gây tử vong. Tránh dùng đồng thời thuốc chứa các thành phần này.

  • Furosemid cạnh tranh với các salicylate ở vị trí bài tiết tại thận, nếu dùng đồng thời với liều cao salicylate có thể gây ngộ độc salicylate.

  • Spironolacton và furosemid trong Franilax đều làm giảm đáp ứng thành mạch đối với norepinephrine. Vậy nên, thận trọng khi dùng Franilax với bệnh nhân gây mê tại chỗ hoặc toàn thân.

  • Không dùng đồng thời Franilax với cephaloridine, do đã có báo cáo về tăng độc tính trên thận.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Biểu hiện lâm sàng do quá liều cấp hoặc mạn tính của dạng phối hợp spironolacton/furosemid phụ thuộc vào mức độ và hậu quả của mất nước và điện giải, ví dụ: Giảm thể tích máu, mất nước, cô đặc máu, loạn nhịp tim do tác dụng lợi tiểu quá mức. Các triệu chứng của những rối loạn này bao gồm hạ huyết áp nặng (tiến triển đến sốc), suy thận cấp, huyết khối, mê sảng, liệt mềm, thờ ơ và lú lẫn.

  • Do đó, tiến hành điều trị nhằm thay thế dịch và điều chỉnh mất cân bằng điện giải. Cùng với việc dự phòng và điều trị các biến chứng nghiêm trọng do những rối loạn trên và của các tác dụng khác trên cơ thể (như tăng kali huyết. Việc tiến hành điều chỉnh này có thể đòi hỏi phải tiến hành các biện pháp điều trị (như tăng thải kali) và bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ và toàn diện bởi bác sỹ điều trị.

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều furosemid. Nếu chỉ mới uống thuốc, có hể tiến hành các biện pháp để hạn chế sự hấp thu thuốc như rửa dạ dày hoặc uống các chất làm giảm hấp thu (như than hoạt).

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú.

Sản phẩm tương tự

Giá Franilax là bao nhiêu?

  • Franilax hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Franilax ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Franilax tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ