Isoptine LP - Điều trị huyết áp cao, đau thắt ngực của Mylan

Isoptine LP - Điều trị huyết áp cao, đau thắt ngực của Mylan

Mã sản phẩm: ttd07463
Thương hiệu: Mylan Laboratories Limited, Ấn Độ  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Ấn Độ | Thương hiệu: Mylan Laboratories Limited | Dạng bào chế: Viên nang mềm | Số đăng ký: | Đóng gói: Hộp 30 viên | Hạn sử dụng:
- +

Thông tin sản phẩm


Isoptine LP là thuốc gì?

  • Isoptine LP được chỉ định để điều trị huyết áp cao và điều trị các cơn đau thắt ngực ổn định. Với thành phần chính là Verapamil hydrochloride, sản phẩm phù hợp với người bệnh tăng huyết áp vô căn.

Thành phần của thuốc Isoptine LP

  • Verapamil hydrochloride: 240 mg.

Dạng bào chế

  • Viên nang.

Công dụng - chỉ định của Isoptine LP

  • Isoptine LP được chỉ định điều trị:

    • Ðau thắt ngực các dạng: Cơn đau do gắng sức, cơn đau ổn định, cơn đau Prinzmetal.

    • Chữa cơn tim nhanh kịch phát trên thất, và phòng tái diễn.

    • Nhịp thất nhanh trong cuồng động nhĩ hoặc rung nhĩ.

    • Tăng huyết áp vô căn.

Chống chỉ định của Isoptine LP

  • Rối loạn dẫn truyền nặng: blốc nhĩ thất độ 2 và 3 (trừ khi người bệnh có đặt máy tạo nhịp); blốc xoang nhĩ; hội chứng suy nút xoang (hội chứng tim chậm – tim nhanh).

  • Suy tim mất bù.

  • Nhịp nhanh thất.

  • Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).

  • Sốc do tim.

  • Rung hoặc cuồng động nhĩ kèm hội chứng Wolf – Parkinson – White (hội chứng tiền kích thích): Nguy cơ gây nhịp nhanh thất.

  • Nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng: Tim chậm, hạ huyết áp nhiều, suy thất trái.

  • Dị ứng với verapamil.

  • Không dùng verapamil tiêm tĩnh mạch cùng với thuốc chẹn beta – adrenergic.

Cách dùng - Liều dùng Isoptine LP

  • Cách dùng: Dùng đường uống, uống cả viên thuốc, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc, tốt nhất là uống ngay trong hoặc sau bữa ăn.

  • Liều dùng khuyến cáo cho người lớn: 

    • Trường hợp điều trị huyết áp tăng: dùng 1 viên ( 240mg) / ngày. Hiệu quả tốt nhất được báo cáo là dùng vào buổi sáng.

    • Trường hợp điều trị các cơn đau thắt lồng ngực: dùng 1 đến 2 viên ( 240-480mg) / ngày.

    • Đối với bệnh nhân suy thận: Verapamil nên được sử dụng một cách thận trọng và theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

    • Với bệnh nhân suy gan: Sự chuyển hóa thuốc bị chậm lại nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của suy gan, điều này làm tăng hoặc kéo dài tác dụng của verapamil hydrochloride. Do đó, nên điều chỉnh liều một cách thận trọng ở bệnh nhân suy gan và nên giảm liều khởi đầu.

Lưu ý khi sử dụng Isoptine LP

  • Vì hiệu lực và tính an toàn của liều cao (uống trên 480mg/ngày) còn chưa được xác định nên không được dùng vượt liều.

  • Vì verapamil chuyển hóa chủ yếu ở gan, nên thuốc thải trừ kéo dài 14 – 16 giờ ở những người bệnh suy gan nặng. 

  • Thuốc có thể gây giảm dẫn truyền thần kinh cơ. 

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy thận, trẻ em và người cao tuổi.

Tác dụng phụ khi sử dụng Isoptine LP

  • Thường gặp: Táo bón, hoa mắt.

  • Hiếm gặp: buồn nôn hay chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp, phù cổ chân, nóng bừng, mệt mỏi, lo lắng, đỏ đau đầu chi, dị cảm; loạn nhịp tim chậm, suy tim xung huyết, khó thở, tăng nồng độ prolactin máu.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do có thể gây chóng mặt, nhức đầu.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này với các loại thuốc khác.

Xử trí khi quên liều

  • Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Xử trí khi quá liều

  • Các trường hợp dùng thuốc quá liều cần được chuyển ngay tới bệnh viện và theo dõi thể trạng ít nhất 48 giờ.

  • Ðiều trị: rửa dạ dày, uống than hoạt. Ðiều trị hỗ trợ tim: Kích thích beta giao cảm hoặc tiêm tĩnh mạch dung dịch calci (calci gluconat 10%).

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 30 viên.

Nhà sản xuất

  • Mylan – Ấn Độ.

Sản phẩm tương tự

Giá Isoptine LP là bao nhiêu?

  • Isoptine LP hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Isoptine LP ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Isoptine LP tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ