KALI CLORID BFS - Thuốc bổ sung kali cho cơ thể của dược phẩm CPC1

KALI CLORID BFS - Thuốc bổ sung kali cho cơ thể của dược phẩm CPC1

Mã sản phẩm: ttd07292
Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Dược phẩm CPC1 | Dạng bào chế: Dung dịch tiêm | Số đăng ký: VD-22026-14 | Đóng gói: Hộp 2 vỉ, hộp 4 vỉ, hộp 10 vỉ. Vỉ 5 ống nhựa x 5ml | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Kali Clorid BFS là thuốc gì?

  • Kali Clorid BFS là thuốc tiêm truyền tĩnh mạch có tác dụng phòng và điều trị chứng giảm kali huyết do các nguyên nhân khác nhau, bệnh thận kèm tăng thải trừ kali. 

Thành phần của thuốc Kali Clorid BFS

  • Hoạt chất: Kali clorid 500 mg.
  • Tá được: Nước cất pha tiêm vừa đủ 5 ml.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm.

Công dụng - chỉ định của Kali Clorid BFS

  • Phòng và điều trị chứng giảm kali huyết do các nguyên nhân khác nhau, bệnh thận kèm tăng thải trừ kali.

Chống chỉ định của Kali Clorid BFS

  • Kali clorid chống chỉ định khi tăng kali máu, vì tăng thêm kali có thể gây ngừng tim.

Cách dùng - Liều dùng Kali Clorid BFS

  • Truyền tĩnh mạch:

    • Pha loãng nồng độ kali clorid với nồng độ kali tốt nhất là 40 mmol/lít và không vượt quá 80 mmol/ lít.

    • Tốc độ truyền không được nhanh, tốc độ 10 mmol/1 giờ thường là an toàn, khi lượng nước tiểu thải ra vừa đủ (trong điều trị cấp cứu, tốc độ truyền là 20 mmol/giờ). Tốc độ truyền không bao giờ được phép vượt quá 1 mmol/1 phút cho người lớn và 0,02 mmol/1 kg thể trọng/1 phút đối với trẻ em. Nếu tốc độ truyền vượt quá 0,5 mmol/kg/giờ, nhân viên y tế phải ngồi bên cạnh và theo dõi điện tâm đồ liên tục. Trong suốt thời gian dùng ở tốc độ cao, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên về lâm sàng và điện tâm đồ. Nếu có rối loạn chức năng thận, đặc biệt là suy thận cấp, như có dấu hiệu thiểu niệu và hoặc tăng creatinin huyết thanh, xay ra trong khi truyền kali clorid, cần ngừng truyền ngay. Có thể truyền lại nếu cần, nên dùng rất thận trọng và theo dõi chặt chẽ.

  • Điều trị giảm kali máu:

    • Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch ngoại biên (kali huyết thanh nhỏ hơn 2,5 mmol/lít) tốc độ truyền 10 - 20 mmol/giờ.

    • Dùng tốc độ nhanh hơn 20 mmol/giờ cho những trường hợp cấp cứu.

    • Có thể lặp lại cách 2 - 3 giờ nếu cần, nhưng nồng độ kali trong dịch truyền không được vượt quá nồng độ tối đa 40 mmol/lít.

  • Các trường hợp khác: Liều duy trì dựa vào kali huyết thanh. Tốn thương thận, giảm nhu cầu.

  • Đối với người có tổn thương thận hoặc bị blốc tim bất cứ thể nào, phải giảm tốc độ truyền xuống một nửa và không được vượt quá 5 - 10 mmol/giờ.

  • Liều lượng phụ thuộc vào ion đồ huyết thanh và cân bằng kiềm toan. Thiếu kali được tính theo công thức mmol kali = kg thể trọng x 0,2 x 2x (4,5 - kali huyết thanh hiện tại tính theo mmol), thể tích ngoài tế bào được tính từ thể trọng kg x 0,2).

Lưu ý khi sử dụng Kali Clorid BFS

  • Sử dụng thận trọng ở người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, bị phá huỷ mô rộng như bỏng nặng, hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thai kali. Ở người bị suy giảm chức năng thận, cần cần thận khi kê đơn kali clorid, vì có thể có nguy cơ tăng kali máu. Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt cần thiết ở những người bị bệnh tim hoặc thận.

  • Ở một số người bệnh thiếu magnesi do dùng thuốc lợi tiểu sẽ ngăn cản hấp thu kali ở ruột, vì vậy cần phải điều chỉnh giảm magnesi huyết để điều trị giảm kali máu.

  • Nếu dùng kali clorid khi có tiêu chảy, mắt dịch, việc kết hợp sử dụng với kali clorid có thể gây độc tính trên thận, và có thể có nguy cơ tăng kali máu.

  • Kali clorid có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kỳ có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bẩm sinh.

Tác dụng phụ khi sử dụng Kali Clorid BFS

  • Khi dùng lâu dài kali clorid, có thể xảy ra tăng kali máu, nhịp tim không đều là dấu hiệu lâmsàng sớm nhất của tăng kali máu và được phát hiện dễ dàng bằng điện tâm đồ.

  • Thường gặp: Tăng kali máu, nhịp tim không đều hoặc chậm, mất cảm giác hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng, thở nông hoặc khó thở.

  • Hiếm gặp: Chuột rút, phân có máu (màu đỏ hoặc màu đen), đau ngực hoặc họng, đặc biệt khi nuốt.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Sử dụng thận trọng ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Kali clorid có thể tương tác với amphotericin B, corticosteroid, glucocorticoid, corticotropin,ACTH, gentamicin, penicillin (kể cả azlocilin, carbenicilin, mezlocilin, piperacilin, ticarcilin), polymyxin B. Nhu cầu kali có thể tăng ở những người dùng các thuốc trên, do tăng bài tiết kali qua thận, cần theo dõi chặt chẽ kali huyết thanh.
  • Các thuốc ức chế enzym chuyền, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), các tác nhân  chẹn beta giao cảm, máu từ ngân hàng máu (có thể chứa kali tới 30 mmol trong một lít huyết tương hoặc tới 65 mmol trong một lít máu khi bảo quản quá 10 ngày), cyclosporin, thuốc lợi tiểu ít thải kali, heparin, sữa có ít muối, chất thay thế muối, sử dụng đồng thời với kali clorid có thể tăng nồng độ kali huyết thanh, làm tăng kali máu nặng gây ngừng tim, đặc biệt trong suy thận, và khi sử dụng các chất chống viêm không steroid cùng với kali clorid có thể tang nguy cơ tác dụng phụ đối với dạ dày - ruột.
  • Kali clorid cần sử dụng thận trọng ở người dùng muối calci đường tiêm, vì có nguy cơ gây loạn nhịp tim.
  • Khi dùng kali clorid đồng thời với insulin hoặc natri bicarbonat gây giảm kali huyết thanh do thúc đây ion kali vào trong tế bào.
  • Kali clorid không được dùng đồng thời ở người bị block tim hoàn toàn hoặc nặng đang dùng digitalis (vi dy như: digoxin), tuy nhiên nếu phải bổ sung kali để đề phòng hoặc điều trị hạ kali máu ở những người dùng digitalis thì phải theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Gặp những thay đổi trên điện tâm đồ điển hình (sóng T tăng biên độ và nhọn, sóng P biến mất, phức hợp QRS giãn rộng).

  • Điều trị:

    • Dùng dextrose 10% pha thêm 10 - 20 đơn vị insulin trong một lít và truyền với tốc độ 300 - 500 ml/giờ.

    • Điều chỉnh nhiễm toan bằng natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10 đến 15 phút.

    • Dùng calei gluconat (0,5 đến 1 gam tiêm tĩnh mạch trong 2 phút) để chống lại tác dụng của thuốc với tim.

    • Sử dụng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa ra khỏi cơ thể bằng sự hấp phụ và hoặc trao đổi kali.

    • Uống natri polystyren sulfonat 20 - 50 gam nhựa trao đổi ion pha trong 100 đến 200 ml dung dịch sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ một lần, 4 đến 5 lần trong một ngày tới khi
      nồng độ kali trở về mức bình thường.

    • Sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận. 

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 2 vỉ, hộp 4 vỉ, hộp 10 vỉ; Vỉ 5 ống nhựa x 5ml.

Nhà sản xuất

  • Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội.

  • Công ty đăng ký: Công ty TNHH MTV Dược phẩm Trung ương 1.

Sản phẩm tương tự

Giá Kali Clorid BFS là bao nhiêu?

  • Kali Clorid BFS hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

MUA Kali Clorid BFS Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua Kali Clorid BFS tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ