Menelat 30 - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm của Torrent Pharma

Menelat 30 - Thuốc điều trị bệnh trầm cảm của Torrent Pharma

Mã sản phẩm: ttd07723
Thương hiệu: Torrent Pharmaceuticals Ltd – Ấn Độ.  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Ấn Độ | Thương hiệu: Torrent Pharmaceuticals Ltd. | Dạng bào chế: Viên nén bao phim | Số đăng ký: VN-16917-13 | Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Menelat 30 là thuốc gì?

  • Menelat 30 là thuốc điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu. Hiệu quả của thuốc có thể lên đến 40 tuần sau 8-12 tuần điều trị. Khi sử dụng thuốc trong thời gian dài cần định kỳ đánh giá hiệu quả lâu dài của thuốc cho từng bệnh nhân.

Thành phần của thuốc Menelat 30

  • Mirtazapine 30mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - chỉ định của Menelat 30

  • Thuốc điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu.

  • Hiệu quả của thuốc trong việc duy trì đáp ứng trên bệnh nhân trầm cảm chủ yếu có thể lên đến 40 tuần sau 8-12 tuần điều trị (theo một thử nghiệm giả dược có kiểm soát). Khi sử dụng Mirtazapine trong thời gian dài cần định kỳ đánh giá hiệu quả lâu dài của thuốc cho từng bệnh nhân.

Chống chỉ định của Menelat 30

  • Không chỉ định sử dụng thuốc trên các đối tượng dị ứng với Mirtazapine hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

Cách dùng - Liều dùng Menelat 30

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng:

    • Liều ban đầu: Liều ban đầu là 15 hoặc 30 mg dùng 1 lần/ngày, tốt nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 lần/ngày. Liều duy trì thường là từ 15 mg và 45 mg mỗi ngày. Thời gian bán thải của Mirtazapine 20-40 giờ, không nên thay đổi liều lượng trong khoảng 1-2 tuần, để đánh giá đáp ứng điều trị với một liều lượng nhất định.

    • Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận hoặc gan: Độ thanh thải của Mirtazapine giảm ở người già, bệnh nhân suy gan, suy thận trung bình và nặng. Do đó, cần xem xét để hiệu chỉnh liều nếu cần trên các đối tượng này.

    • Duy trì / mở rộng điều trị: Để ổn định trạng thái trầm cảm giai đoạn cấp tính khoảng vài tháng hoặc lâu hơn khi được điều trị duy trì. Hiệu quả điều trị của Mirtazapine có thể duy trì trong khoảng 40 tuần sau khoảng 8-12 tuần điều trị ban đầu liều từ 15-45 mg/ngày. Bệnh nhân nên được định kỳ đánh giá để xác định liều phù hợp đối với từng thời kỳ của bệnh nhân.

Lưu ý khi sử dụng Menelat 30

  • Nếu trong quá trình sử dụng thuốc gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có phương án xử trí kịp thời.

  • Phải ngừng thuốc từ từ để giảm thiểu nguy cơ gặp các hội chứng cai thuốc.

  • Gia tăng các triệu chứng lâm sàng và nguy cơ tự sát: Trẻ em được điều trị với thuốc chống trầm cảm cần được theo dõi sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng, hành vi tự sát, các dấu hiệu bất thường trong hành vi, đặc biệt trong vài tháng đầu của quá trình điều trị, các thời điểm tăng hay giảm liều.

  • Trong 4 tuần đầu của quá trình điều trị, cần theo dõi tình trạng bệnh nhân thông qua tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, người nhà bệnh nhân hoặc người chăm sóc, 4 tuần tiếp theo tiếp xúc mỗi tuần một lần. Đến 12 tuần và sau đó, có thể tiếp xúc qua điện thoại.

  • Sàng lọc bệnh nhân rối loạn lưỡng cực: Trước khi điều trị với thuốc chồng trầm cảm, bệnh nhân cần được sàng lọc dé phát hiện khi có nguy cơ mắc chứng rối loạn lưỡng cực như tiền sử tâm thần gia đình, tiền sử hành vi tự sát, rối loạn lưỡng cực và trầm cảm. Mirtazapine không thích hợp để điều trị trầm cảm lưỡng cực.

  • Mất bạch cầu hạt: Khi bệnh nhân có biểu hiện đau họng, sốt, viêm miệng hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng, số lượng bạch cầu thấp, nên ngừng việc sử dụng Mirtazapine và giám sát bệnh nhân chặt chẽ.

Tác dụng phụ khi sử dụng Menelat 30

  • Các tác dụng phụ liên quan đến ngừng điều trị với thuốc và được coi là liên quan đến Mirtazapine trong 6 tuần thử nghiệm: Buồn ngủ, buồn nôn.

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, ghi nhận một số tác dụng ngoại ý như buồn ngủ, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân, chóng mặt.

  • Các tác dụng không mong muốn ghi nhận được trên lâm sàng:

    • Toàn thân: Suy nhược, hội chứng cúm, đau bụng.

    • Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa: Khô miệng, tăng cảm giác thèm ăn, táo bón.

    • Rối loạn chuyển hóa, rối loạn dinh dưỡng: tăng cân, phù ngoại vi, phù.

    • Ảnh hưởng trên xương khớp: Đau cơ.

    • Ảnh hưởng đến hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, ác mộng, run, lú lẫn.

    • Khó thở, đi tiểu nhiều.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi đang mang thai hoặc có dự định mang thai trong thời gian điều trị với Mirtazapine. Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ.

  • Thời kỳ cho con bú: Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi nuôi con bằng sữa mẹ. Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ nuôi con bú khi lợi ích cao hơn nguy cơ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Do tác dụng an thần nổi bật, cần thận trọng sử dụng thuốc khi đang vận hành máy móc, tàu xe.

Tương tác thuốc

  • Các tương tác thuốc cần chú ý trên lâm sàng:

    • Các thuốc gây cảm ứng hay ức chế enzym chuyển hóa thuốc P450.

    • Rượu: Thuốc làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu. Do đó cần tránh uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc.

    • Diazepam: Khi phối hợp với nhau làm giảm khả năng vận động của bệnh nhân.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều bao gồm mất phương hướng, buồn ngủ, suy giảm trí nhớ và nhịp tim nhanh. Không có báo cáo của điện tâm đồ bất thường, hôn mê hoặc co giật khi quá liều Mirtazapine đơn độc.

  • Xử ly quá liều: Các biện pháp chung được sử dụng trong việc xử lý quá liều các thuốc chống trầm cảm. Đảm bảo cho đường hô hấp đủ Oxi và thông thoáng. Theo dõi nhịp tim và các dấu hiệu quan trọng. Áp dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát và hỗ trợ triệu chứng. Ban đầu không nên gây nôn, nên sử dụng than hoạt tính. Chưa có báo cáo về viêc sử dụng lợi tiểu, lọc máu, hoặc truyền máu trong việc điều trị quá liều Mirtazapine.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Torrent Pharmaceuticals Ltd, Ấn Độ.

Sản phẩm tương tự

Giá Menelat 30 là bao nhiêu?

  • Menelat 30 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Menelat 30 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Menelat 30 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ