Mezamazol - Thuốc điều trị triệu chứng cường giáp hiệu quả

Mezamazol - Thuốc điều trị triệu chứng cường giáp hiệu quả

Mã sản phẩm: ttd08588
Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây | Dạng bào chế: Viên nén | Số đăng ký: VD-21298-14 | Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Mezamazol LÀ THUỐC GÌ?

  • Mezamazol được dùng để điều trị triệu chứng cường giáp, nhiễm độc giáp. Mezamazol cũng dùng điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp. Thuốc được bào chế dạng viên nén, chỉ dùng cho người trên 18 tuổi.

THÀNH PHẦN CỦA Mezamazol

  • Thiamazol 5mg

  • Tá dược vđ 1 viên

  • (Tá dược gồm: Tinh bột sắn, microcrystallin cellulose, croscarmellose natri, gelatin, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, bột talc)

DẠNG BÀO CHẾ

  • Viên nén

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH CỦA Mezamazol

  • Điều trị triệu chứng cường giáp (kể cả bệnh Graves-Basedow).

  • Điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, cho tới khi chuyển hóa cơ bản bình thường, để đề phòng cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra khi cắt bỏ tuyến giáp bán phần.

  • Điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ cho tới khi liệu pháp iod phóng xạ có tác dụng loại bỏ tuyến giáp.

  • Điều trị cơn nhiễm độc giáp (nhưng propylthiouracil thường được chỉ định hơn) trước khi dùng muối iod. Thường dùng đồng thời với một thuốc chẹn beta, đặc biệt khi có các triệu chứng tim mạch (ví dụ nhịp tim nhanh).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA Mezamazol

  • Mẫn cảm với thuốc.

  • Suy gan nặng.

  • Các bệnh nặng về máu đang có (suy tủy, mất bạch cầu hạt).

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG CỦA Mezamazol

Người lớn:

  • Loét dạ dày-tá tràng lành tính tiến triển: Uống mỗi ngày một lần 300 mg vào buổi tối hoặc mỗi lần 150 mg, ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối, trong 4 – 8 tuần. Độ an toàn và hiệu quả điều trị kéo dài trên 8 tuần chưa được xác định.
    Liều duy trì để dự phòng loét tá tràng tái phát: Uống mỗi ngày một lần 150 mg vào buổi tối. Có chuyên gia khuyên điều trị có thể kéo dài tới 1 năm, tuy nhiên độ an toàn và hiệu quả điều trị kéo dài tới 1 năm chưa được xác định.

  • Loét dạ dày -tá tràng có vi khuẩn Helieobacter pylori: phối hợp nizatidin (hiện nay, 1 thuốc ức chế bơm proton thường được ưa dùng hơn trong 1 tuần) với hai trong các kháng sinh: amoxicilin, tetracyclin, clarithromycin, kháng sinh nhóm imidazol (metronidazol).

  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: mỗi lần uống 150 mg, ngày 2 lần, có thể tới 12 tuần. Cũng có thể uống 300 mg Ilần lúc đi ngủ nhưng nên uống làm 2 lần thì hơn, dùng không quá 2 tuần.

Liều cho người suy thận: Giảm liều ở người suy thận theo mức lọc cầu thận (Clcr).

  • Điều trị loét dạ dày lành tính tiến triển, loét tá tràng tiến triển: Clcr : 20 – 50 ml/phút: uống mỗi ngày một lần 150 mg. CIcr : nhỏ hơn 20 mI/phút: uống mỗi lần 150 mg, 2 ngày dùng một lần.

  • Điều trị duy trì loét tá tràng: Ccr: 20 – 50 ml/phút: Uống mỗi lần 150 mg, 2 ngày dùng một lần. CIcr: nhỏ hơn 20 ml/phút: Uống mỗi lần 150 mg, 3 ngày dùng một lần.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG Mezamazol

  • Phải có thầy thuốc chuyên khoa chỉ định điều trị và theo dõi trong quá trình điều trị.

  • Cần theo dõi số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu trước khi điều trị và hàng tuần trong 6 tháng đầu điều trị, vì có thể xảy ra giảm bạch cầu, suy tuỷ, nhất là người bệnh cao tuổi hoặc dùng liều từ 40 mg mỗi ngày trở lên.

  • Theo dõi thời gian prothrombin trước và trong quá trình điều trị nếu thấy xuất huyết, đặc biệt là trước phẫu thuật.

TÁC DỤNG PHỤ KHI DÙNG Mezamazol

Tai biến xảy ra phụ thuộc vào liều dùng, đa số các trường hợp là mất bạch cầu hạt, thường xảy ra trong 4 – 8 tuần đầu tiên và hiếm xảy ra sau 4 tháng điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Máu: Giảm bạch cầu thường nhẹ ở 12% người lớn và 25% trẻ em. Nhưng khoảng 10% người bệnh cường giáp không điều trị, bạch cầu thường cũng giảm còn dưới 4000/mm³.

  • Da: Ban da, ngứa, rụng tóc (3 – 5%).

  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt vừa và thoáng qua.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Mất bạch cầu hạt (0,4%) biểu hiện là sốt nặng, ớn lạnh, viêm họng hoặc nhiễm khuẩn khác, ho, đau miệng, giọng khàn. Thường xảy ra nhiều hơn nếu là người bệnh cao tuổi hoặc dùng liều từ 40 mg/ngày trở lên.

  • Tim mạch: Viêm mạch, nhịp tim nhanh.

  • Cơ khớp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ.

  • Thần kinh ngoại vi: Viêm dây thần kinh ngoại biên.

  • Tiêu hoá: Mất vị giác, buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Suy tủy, mất bạch cầu hạt; giảm tiểu cầu, giảm prothrombin huyết, biểu hiện bằng xuất huyết, bầm tím da, phân đen, có máu trong nước tiểu hoặc phân, các chấm đỏ trên da.

  • Gan: Vàng da ứ mật, viêm gan, hoại tử gan.

  • Thận: Viêm thận.

  • Phôi: Viêm phổi kẽ.

  • Chuyển hoá: Dùng lâu có thể sinh ra giảm năng giáp, tăng thể tích bướu giáp.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI HOẶC ĐANG CHO CON BÚ.

  • Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú

SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc đã thông báo là có thể bị chóng mặt, nhức đầu, do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có phản ứng chóng mặt.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Thuốc chứa Iod như Iod, KI, Amiodaron, Iodoglycerol cần phải tăng liều Thiamazoldo giảm đáp ứng của cơ thể với Thiamazol.
  • Thiamazol có thể làm giảm prothrombin huyết, dẫn đến tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu dẫn xuất Indandion, Coumarin.
  • Muối Iod phóng xạ: Thiamazol làm giảm hấp thu của I vào tuyến giáp. Sự thu nạp Iot sẽ tăng trở lại sau 5 ngày ngừng Thiamazol đột ngột.

XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU

  • Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

XỬ TRÍ KHI QUÊN LIỀU

  • Bạn nên dùng thuốc đúng theo đơn của bác sĩ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn dùng liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sĩ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.

BẢO QUẢN

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

GIÁ Mezamazol LÀ BAO NHIÊU?

  • Mezamazol hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

MUA Mezamazol Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua Mezamazol tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng

  • Mua hàng trên website:https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline:Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.


Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ