Ocemebic 15 Hóa Dược - Thuốc chống viêm xương khớp

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 

author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-10-30 10:27:09

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-33763-19
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Hoạt chất:
Meloxicam: 15mg
Dạng bào chế:
Viên nén
Đóng gói:
Hộp 1 túi x 5 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Ocemebic 15 Hóa Dược bào chế dạng viên nén, có tác dụng điều trị bệnh viêm xương khớp hiệu quả. Ocemebic 15 Hóa Dược được sản xuất bởi Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam. Sản phẩm được nhiều chuyên gia y tế hiện nay khuyên dùng.

Thành phần/Hoạt chất có trong Ocemebic 15 Hóa Dược

  • Meloxicam: 15mg

Dạng bào chế

  • Viên nén dạng bao phim.

Công dụng - Chỉ định Ocemebic 15 Hóa Dược

  • Điều trị trong bệnh thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và các bệnh khớp mạn tính khác.

Sản phẩm được chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Người bệnh mắc các vấn đề về xương khớp như: viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp…

Hướng dẫn sử dụng Ocemebic 15 Hóa Dược

  • Liều dùng:

    • Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ rủi ro khi điều trị bằng meloxicam. Phải sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả điều trị trong thời gian ngắn nhất có thể. cần theo dõi khi bắt đầu điều trị để điều chỉnh liều cho phù hợp với từng bệnh nhân.

    • Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu và duy trì 7,5mg/lần, ngày 1 lần. Có thể tăng 15mg/lần, ngày 1 lần với một số bệnh nhân nếu cần thiết.

    • Viêm đa khớp dạng thấp ở lứa tuổi vị thanh thiếu niên (có cân nặng > 60kg): Liều khởi đầu và duy trì 7,5mg/lần, ngày 1 lần.

    • Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy thận nặng. Trường hợp suy thận nhẹ và trung bình thì không cần phải điều chỉnh liều.

    • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Liều tối đa 7,5mg/ngày.

    • Bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình: Không cần điều chỉnh liều. Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.

  • Cách dùng:

    • Sản phẩm dùng đường uống.

Chống chỉ định Ocemebic 15 Hóa Dược

  • Mẫn cảm với meloxicam, người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Không được dùng meloxicam cho những người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke, mày đay, dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

  • Chảy máu dạ dày, chảy máu não.

  • Điều trị đau sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành.

  • Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng Ocemebic 15 Hóa Dược

  • Nguy cơ bệnh tim mạch: Các thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) gây tăng nguy cơ huyết khối tim mạch nghiêm trọng bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Nguy cơ này có thể xảy ra sớm trong khi điều trị. cần điều chỉnh liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể.

  • Loét dạ dày tá tràng: Mặc dù thuốc ức chế ưu tiên trên COX-2 nhưng vẫn gặp một số tác dụng không mong muốn như các thuốc chống viêm phi steroid khác nên phải thận trọng khi dùng meloxicam ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng, người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu. Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn nên dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất. Tránh dùng đồng thời nhiều thuốc NSAID. Tránh dùng ở những bệnh có nguy cơ chảy máu cao. Trong quá trình điều trị có biểu hiện bất thường trên da, niêm mạc hoặc có dấu hiệu loét hay chảy máu đường tiêu hóa phải ngừng thuốc ngay.

  • Nhiễm độc gan: Gây tăng men gan ALT, AST. Thông báo cho bệnh nhân những dấu hiệu của nhiễm độc gan (buồn nôn, mệt mỏi, thờ ơ, tiêu chảy, ngứa, vàng da, triệu chứng giống như cúm, phát ban). Khi các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng của bệnh gan tiến triển thì phải ngừng dùng thuốc ngay.

  • Meloxicam có thể gây tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm bệnh tăng huyết áp nên cần thường xuyên theo dõi huyết áp.

  • Meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận dẫn đến giảm sự tưới máu thận. Bệnh nhân suy tim, hội chứng thận hư, xơ gan, bệnh thận nặng, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc đang tiến hành các phẫu thuật lớn cần kiểm tra thế tích nước tiểu và chức năng thận trước khi dùng thuốc.

  • Thuốc làm tăng kali máu đã được báo cáo khi dùng NSAID, kể cả ở một số bệnh nhân không suy thận.

  • Thuốc có thể gây ra co thắt phế quản nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, mề đay, dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác.

  • Nếu có phản ứng da như viêm da tróc vảy, Steven Johnson, hoại tử biểu bì thì phải ngừng dùng thuốc.

  • Thiếu máu đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng NSAIDs. cần theo dõi hemoglobin hoặc hematocrit và thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu, thuốc kháng tiểu cầu, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin.

  • Meloxicam có tác dụng giảm đau, hạ sốt nên có thể làm giảm dấu hiệu của việc chuẩn đoán các bệnh nhiễm trùng.

  • Người cao tuổi có chức năng gan, thận và tim yếu không nên dùng meloxicam.

  • Thuốc có chứa lactose, thận trọng với bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt

  • Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Cần hết sức thận trọng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

  • Người lái xe: Chưa có bất kỳ báo cáo cụ thể nào. Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho người lái xe và vận hành máy móc.

  • Người già: Khi sử dụng nên liệt kê các thuốc đang dùng cho bác sĩ để tránh xảy ra các tương tác không đáng có.

  • Trẻ em: Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào trên trẻ em, cần thận trọng hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Ưu nhược điểm của Ocemebic 15 Hóa Dược

  • Ưu điểm:

    • Các thành phần có trong sản phẩm đã được giới chuyên gia kiểm định và rất an toàn khi sử dụng.

    • Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất theo dây chuyền hiện đại.

  • Nhược điểm:

    • Trong quá trình sử dụng có thể phát sinh một số tác dụng phụ.

    • Có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng hoặc không đúng cách.

Tác dụng không mong muốn có thể gặp phải

  • Thường gặp, ADR > 1/100:

    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, ỉa chảy.

    • Máu: Thiếu máu khi dùng kéo dài.

    • Da: Ngứa, phát ban.

    • Hô hấp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hội chứng giống cúm, ho, viêm hầu họng.

    • Cơ: Đau cơ, đau lưng.

    • Toàn thân: Đau đầu, phù.

  • ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Gan: Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ALT tăng, AST tăng, viêm gan, vàng da.

    • Tiêu hóa: ợ hơi, viêm miệng, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng.

    • Hô hấp: Co thắt phế quản, khó thở.

    • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng Creatinin và urê máu.

    • Da: Mày đay, bóng nước, nhạy cảm với ánh sáng, tăng tiết mồ hôi.

    • Tim mạch: Tăng huyết áp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh đỏ bừng mặt, cơn đau thắt ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim.

    • Toàn thân: Chóng mặt, ù tai, buồn ngủ, mệt mỏi, sốt, căng thẳng.

    • Mắt: Thay đổi tầm nhìn, viêm kết mạc.

    • Thận: Albumin niệu, Creatinin tăng, suy thận.

  • Hiếm gặp ADR < 1/1000:

    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày tá tràng, viêm dạ dày.

    • Gan: Vàng da, viêm gan.

    • Da: Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell.

    • Hô hấp: Cơn hen phế quản.

    • Máu: Giảm bạch cầu

    • Thận: Viêm thận kẽ.

    • Phản ứng quá mẫn: Phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Thuốc có tác dụng hiệp đồng tăng mức trên sự ức chế cyclo-oxygenase với các thuốc chống viêm không steroid khác ở liều cao làm tăng nguy cơ loét dạ dày-tá tràng và chảy máu, cho nên không dùng meloxicam cùng với các thuốc chống viêm không steroid khác.

  • Thuốc chống đông máu dạng uống, ticlopidin, heparin, thuốc làm tan huyết khối: meloxicam làm tăng nguy cơ chảy máu, do vậy tránh phối hợp. Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu.

  • Lithi: meloxicam làm tăng nồng độ lithi trong máu, do vậy cần phải theo dồi nồng độ lithi trong máu trong quá trình dùng kết hợp hai thuốc với nhau.

  • Methotrexat: meloxicam làm tăng độc tính của methotrexat trên hệ thống huyết học, do đó cần phải đếm tế bào máu định kỳ.

  • Vòng tránh thai: thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai của vòng tránh thai trong tử cung.

  • Thuốc lợi niệu: meloxicam có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước. Trường hợp phải dùng phối hợp thì cần phải bồi phụ đủ nước cho bệnh nhân và phải theo dõi chức năng thận cẩn thận.

  • Thuốc hạ huyết áp như: thuốc ức chế adrenergic, thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, các thuốc giãn mạch: do meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin nên làm giảm tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp của các thuốc phối hợp.

  • Cholestyramin: Cholestyramin gắn với meloxicam ở đường tiêu hoá làm giảm hấp thu, tăng thải trừ meloxicam.

  • Cyclosporin: meloxicam làm tăng độc tính trên thận do vậy, khi phối hợp cần theo dõi chức năng thận cẩn thận.

  • Warfarin: Meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu, do vậy cần phải theo dõi thời gian chảy máu khi dùng kèm.

  • Furosemid và thiazid: Thuốc làm giảm tác dụng lợi niệu của furosemid, nhóm thiazid.

  • Pemetrexed: Meloxicam làm tăng độc tính của methotrexed trên tủy và thận. Khi sử dụng đồng thời cần theo dõi suy tủy, nhiễm độc thận và ruột.

  • Aspirin: Meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu, cần theo dõi thời gian chảy máu nếu kết hợp.

Xử lý khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: Nếu bạn dùng thiếu một liều, bạn có thể dùng ngay khi nhớ ra. Hoặc bỏ qua nếu sắp đến liều dùng tiếp theo. Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm, nhưng dùng sản phẩm không đều đặn có thể khiến hiệu quả của sản phẩm suy giảm hoặc mất tác dụng hoàn toàn.

  • Quá liều: Ngay khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng này, bạn nên ngừng dùng sản phẩm và đến ngay bệnh viện để được điều trị. Các triệu chứng nói trên có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng nếu bạn không can thiệp kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản sản phẩm ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm hoặc nhiệt độ quá cao.

  • Để xa tầm với trẻ em: Đảm bảo an toàn cho trẻ.

Quy cách

  • Hộp 1 túi x 5 vỉ x 10 viên.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam

Sản phẩm tương tự

Giá Ocemebic 15 Hóa Dược là bao nhiêu?

  • Ocemebic 15 Hóa Dược​ hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Ocemebic 15 Hóa Dược ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Ocemebic 15 Hóa Dược tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: https://drugbank.vn/


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin mới nhất và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc có thể xảy ra tương tác và có tá dụng khác nhau ở mỗi người, vì thế chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên từ các chuyên gia y tế. Hãy trao đổi với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà hiện tại bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ