SaViPamol Extra 500 - Thuốc giảm đau, hạ sốt của SaViPharm

SaViPamol Extra 500 - Thuốc giảm đau, hạ sốt của SaViPharm

Mã sản phẩm: ttd08299
Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi - Việt Nam  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm) | Dạng bào chế: Viên nén sủi | Số đăng ký: VD-17949-12 | Đóng gói: Hộp 4 vỉ xé, hộp 25 vỉ xé x 4 viên, hộp 1 tuýp 10 viên | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


SaViPamol Extra 500 là thuốc gì?

  • SaViPamol Extra 500 là thuốc giảm đau, hạ sốt mức độ nhẹ đến vừa trong các trường hợp: đau đầu, đau họng, đau nhức do cảm cúm, sốt, đau do nhổ răng, đau bụng kinh. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi.

Thành phần của thuốc SaViPamol Extra 500

  • Pracetamol 500mg

  • Cafein 65mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén sủi.

Công dụng - chỉ định của SaViPamol Extra 500

  • SaViPamol Extra 500 là thuốc ETC được chỉ định để:

    • Giảm các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa có nguồn gốc không phải nội tạng, như đau đầu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, sốt và đau khi tiêm vacxin, đau sau khi nhổ răng. Paracetamol phối hợp với cafein liều thấp giúp người dùng tỉnh táo hơn.

    • Hạ sốt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh dễ chịu hơn. Tuy nhiên, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Chống chỉ định của SaViPamol Extra 500

  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.

  • Người bệnh quá mẫn cảm với paracetamol

  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase

  • Người ăn kiêng muối.

Cách dùng - Liều dùng SaViPamol Extra 500

  • Cách dùng: Thường dùng đường uống. Hoa tan 1 viên trong khoảng 150ml nước uống. Uống ngay khi thuốc đã tan hoàn toàn.

  • Liều dùng:

    • Thuốc này chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi. Để giảm đau và hạ sốt, liều thường dùng uống là 325mg – 650mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không quá 8 viên một ngày (tức 4g paracetamol/ngày).

    • Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý khi sử dụng SaViPamol Extra 500

  • Phải dùng paracetamol thận trọng ở những người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu. 

  • Bệnh gan, thận nặng.

  • Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. 

  • Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. 

  • Người bị phenylceton-niệu (nghĩa là thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày - ruột thành phenylalanin sau khi uống. 

  • Dùng phối hợp với các chế phẩm khác có chứa paracetamol có thể gây hiện tượng quá liều hoặc ngộ độc thuốc. 

  • Dùng lâu dài với liều cao cafein có thể gây trạng thái cáu kỉnh, lơ mơ và đau đầu khi ngưng dùng đột ngột. 

Tác dụng phụ khi sử dụng SaViPamol Extra 500

  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Da: Ban.

    • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.

    • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

    • Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính. 

    • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Trường hợp có thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong nuốn có thể có đôi với pháttriển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần. Dựa vào những thí nghiệm trên súc vật mang thai, tổ chức FDA (Mĩ) khuyến cáo người mang thai nên hạn chế sử dụng đến mức tối thiêu caffeine hoặc thức uông có chứa caffeine vì caffeine có tác động đến bào thai, gây trụy thai; tuy nhiên vấn đề này vẫn còn tranh cãi, chưa đi đến thống nhất vì đã có báo cáo uống caffeine liều trung bình lại làm giảm nguy cơ gây sẩy thai.

  • Trường lợp cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú dùng paracetamol, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. Sau khi dùng theo đường uống liều 35 – 336 mg cafein, nồng độ đỉnh cafein trong huyết tương đạt 2,4 – 4,7 microeam/mIl, trong nước bọt là 1,2 – 9,2 microgam/ml, trong sữa mẹ là 1,4 – 7,2 microgam/ml. nồng độ này trẻ bú mẹ đã phải tiêu thụ khoảng 1,3 – 3,1 mg cafein, là liều không gây nguy hại mặc dù trẻ tăng tính hiếu động và ít ngủ hơn so với mẫu đối chứng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông cowmarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylate khi cân giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

  • Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt. 

  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan. 

  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturate, carbamazepine) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.  

  • Ngoài ra, dùng đồng thời /soniazide yới paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazide. Thường không cần giảm Ïliều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hay isoniazid. -

  • Tương tự như theophyllin, caffeine tương tác dược động học với các thuốc được chuyên hoá bởi hệ enzym isoenzym CYPI1A2 ở gan.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 -3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.

  • Xử trí: Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 4 vỉ xé x 4 viên.

  • Hộp 25 vỉ xé x 4 viên.

  • Hộp 1 tuýp x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm).

Sản phẩm tương tự

Giá SaViPamol Extra 500 là bao nhiêu?

  • SaViPamol Extra 500 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua SaViPamol Extra 500 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua SaViPamol Extra 500 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ