Sympal 25mg - Thuốc giảm đau, chống viêm hiệu quả của Ý

Sympal 25mg - Thuốc giảm đau, chống viêm hiệu quả của Ý

Mã sản phẩm: ttd08700
Thương hiệu: Menarini Group - Ý  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Italy | Thương hiệu: Menarini | Dạng bào chế: Viên nén | Số đăng ký: VN2-522-16 | Đóng gói: Hộp x 2 vỉ x 10 viên nén bao phim. | Hạn sử dụng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.
- +

Thông tin sản phẩm


Sympal 25mg là thuốc gì?

  • Sympal 25mg là thuốc sử dụng điều trị triệu chứng các tình trạng đau ở mức độ nhẹ đến trung bình, ví dụ như đau cơ hoặc đau khớp, đau bụng kinh, đau răng. Thuốc Sympal 25mg là thuốc giảm đau kháng viêm steroid.

Thành phần của thuốc Sympal 25mg

  • Hoạt chất: dexketoprofen trometamol (36.90mg) tương ứng với dexketoprofen (INN) 25mg.
  • Tá dược: bột ngô, cellulose vi tinh thể, natri starch glycollat, glycerol palmitostearat, hypromellose, titanium dioxid, propylen glycol, macrogol 6000.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Sympal 25mg

  • Sympal là một thuốc giảm đau thuộc nhóm thuốc có tên gọi thuốc chống viêm không steroid (viết tắt là NSAID). Thuốc được dùng để điều trị triệu chứng các tình trạng đau ở mức độ nhẹ đến trung bình, ví dụ như đau cơ hoặc đau khớp, đau bụng kinh, đau răng.

Cách dùng - Liều dùng của thuốc Sympal 25mg

  • Cách dùng:
    • Thuốc sử dụng đường uống, sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nếu chưa hiểu rõ cách dùng cần hỏi lại bác sĩ điều trị.
    • Thuốc cùng với thức ăn và đồ uống. Uống thuốc viên với lượng nước phù họp. Có thể uống cùng với thức ăn để làm giảm nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn trên dạ dày, ruột. Tuy nhiên, nếu bạn bị đau cấp, hãy uống thuốc khi đói, ví dụ ít nhất 30 phút trước bữa ăn do việc này sẽ giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh hơn.
  • Liều dùng: Liều dùng phụ thuộc vào dạng, mức độ nặng và thời gian đau. Bác sĩ sẽ chỉ định rõ số gói thuốc bạn cần uống mỗi ngày và số ngày phải uống:
    • Liều khuyến cáo thông thường: Sử dụng 1 viên (25mg) mỗi 8 giờ, không vượt quá 3 viên/ngày (75mg).
    • Đối với người cao tuổi, hoặc người có bệnh lý về gan, thận: Cần khởi đầu với liều dùng không vượt quá 2 viên/ngày (50mg).
    • Trên người cao tuổi, liều khởi đầu này có thể được tăng dẫn đến liều khuyến cáo thông thường (75mg dexketoprofen) nếu bạn dung nạp thuốc tốt.
    • Bệnh nhân rối loạn chức năng gan: Đối với những bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình, nên bắt đầu điều trị ở liều thấp hơn (50mg/ngày) và nên được theo dõi chặt chẽ. Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng.
    • Bệnh nhân rối loạn chức năng thận: Liều khởi đầu đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ (hệ số thanh thải creatinin là 50 - 80ml/phút) là 50mg/ngày. Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân suy chức năng thận từ trung bình đến nặng (hệ số thanh thải creatinin < 50ml/phút).

Chống chỉ định của thuốc Sympal 25mg

  • Không dùng cho người bị dị ứng (quá mẫn) với dexketoprofen trometamol hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho người bị dị ứng với acid acetylsalicylic (aspirin) hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Không dùng cho bệnh nhân vừa trải qua đợt hen cấp, viêm mũi dị ứng cấp, polyp mũi (u cục trong mũi do dị ứng), mề đay (mảng rát trên da), phù mạch (sưng mặt, mắt, môi, lưỡi hoặc suy hô hấp) hoặc thở khò khè trong ngực sau khi sử dụng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác;
  • Không dùng cho bệnh nhân bị hoặc đã từng bị loét dạ dày, chảy máu dạ dày, ruột hoặc các bệnh đường tiêu hóa mãn tính (ví dụ: khó tiêu, ợ chua). Nếu bạn đã từng bị chảy máu dạ dày hoặc ruột, thủng dạ dày ruột do sử dụng các thuốc chống viêm không steroid để điều trị đau.
  • Không dùng cho bệnh nhân bị viêm ruột mãn tính (bệnh Crohn hoặc viêm loét kết tràng);
  • Không dùng cho bệnh nhân bị suy tim nặng, bệnh lý thận trung bình đến nặng hoặc có bệnh lý gan nặng;
  • Không dùng cho bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hoặc rối loạn đông máu;
  • Không dùng cho phụ nữ ở 3 tháng cuối của thai kì hoặc đang cho con bú.
  • Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng Sympal 25mg

  • Thận trọng khi sử dụng cho người đang bị dị ứng hoặc có tiền sử bệnh dị ứng trong quá khứ;
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bệnh lý về gan, thận, tim (tăng huyết áp và/hoặc suy tim) cũng như tình trạng giữ dịch, hoặc đã từng có bệnh lý này trong quá khứ;
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc đang bù nước rất ít và giảm thế tích tuần hoàn do mất dịch quá mức (ví dụ: do nôn, đi ngoài hoặc tăng lượng nước tiêu quá mức);
  • Đối với bệnh nhân có bệnh lý tim, đã từng bị đột quỵ hoặc có thể có nguy cơ gặp tình trạng này (ví dụ bị tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng cholesterol trong máu hoặc hút thuốc lá), cần thảo luận về phác đồ được kê với bác sĩ hoặc dược sĩ. Thuốc có thể làm tăng nhẹ nguy cơ đột quy tim ("nhồi máu cơ tim ") hoặc tai biến mạch não (đột quỵ não). Các nguy cơ này đều có thể tăng cao hơn khi dùng liều cao và điều trị trong thời gian dài. Không nên sử dụng vượt quá mức liều và khoảng thời gian điều trị được khuyến cáo.
  • Người cao tuổi: Nguy cơ gặp tác dụng phụ sẽ cao hơn so với các trường hợp bệnh thông thường khác. Nếu xuất hiện bất cứ phản ứng bất lợi nào, tham khảo ngay ý kiến bác sĩ;
  • Đối với phụ nữ và người đang gặp vấn đề về sinh sản (thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản, do đó bạn không nên dùng thuốc này nếu có dự định mang thai hoặc nếu bạn đang thực hiện các xét nghiệm đánh giá khả năng sinh sản);
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bất thường về công thức máu hoặc quá trình hình thành máu;
  • Thận trọng khi dùng cho người bị lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh lý mô liên kết phối hợp (bệnh tự miễn hệ thống có ảnh hưởng đến mô liên kết) bởi thuốc có thể gây sốt, đau đầu và cứng gáy ở tần suất hiếm gặp
  • Thận trọng khi dùng cho người đã từng bị bệnh lý viêm ruột mãn tính (viêm loét kết tràng, bệnh Crohn);
  • Thận trọng khi dùng cho người bị hoặc đã từng bị các bệnh lý khác liên quan đến dạ dày, ruột;
  • Steroid đường uống, một số thuốc chống trầm cảm (các thuốc thuộc nhóm ức chế tái thu hồi serotonin chọn lọc), ngăn tạo thành cục máu đông như aspirin hoặc các thuốc chống đông như warfarin có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể ảnh hưởng nhẹ đến khả năng vận hành máy móc tàu xe do có thể gây tác dụng không mong muốn là chóng mặt, rối loạn thị giác. Nếu bạn nhận thấy những dấu hiệu này, không nên lái xe hay sử dụng máy móc cho đến khi các triệu chứng biến mất. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không nên sử dụng thuốc trong 3 tháng cuối thai kì hoặc trong giai đoạn cho con bú.
  • Cần xin lời khuyên của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc:
  • Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang có thai hoặc dự định có thai, do thuốc có thể không tốt cho thai nhi.

Quá liều và cách xử lý

  • Nếu bạn đã dùng quá nhiều thuốc, cần thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ, hoặc đến khoa cấp cứu gần nhất. Nhớ mang theo hộp thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Xử trí khi quên liều

  • Không được uống liều gấp đôi để bù cho viên thuốc đã quên. Uống liều tiếp theo vào đúng thời gian quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Sympal 25mg

  • Tác dụng phụ phổ biến: Nôn và/hoặc buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa.
  • Tác dụng phụ không phổ biến: Cảm giác chóng mặt, lơ mơ, buồn ngủ, ngủ không ngon, lo lắng, đau đầu, đánh trống ngực, đỏ mặt, đau dạ dày, táo bón, khô miệng, đầy hơi, mẩn da, mệt mỏi, đau, cảm giác nóng bừng hoặc rét run, mệt mỏi toàn cơ thể.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: Loét dạ dày, chảy máu hoặc thủng dạ dày (có thể phát hiện ra khi nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen), ngất xỉu, tăng huyết áp, nhịp thở chậm, giữ nước và phù ngoại vi (ví dụ sưng mắt cá chân), chán ăn, dị cảm, mẩn ngứa, tăng tiết mồ hôi, đau lưng, đi tiêu nhiều, rối loạn kinh nguyệt, bất thường tuyến tiền liệt, xét nghiệm chức năng gan bất thường (xét nghiệm máu), tổn thương tế bào gan (viêm gan), suy giảm chức năng thận (suy thận cấp).
  • Tác dụng phụ rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ (phản ứng quá mẫn có thế dẫn đến trụy tim mạch), lở loét trên da, miệng, mắt và cơ quan sinh dục (hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell), phù mặt hoặc phù môi, họng (phù mạch), khó thở do hẹp đường dẫn khí (co thắt phế quản), hơi thở ngắn, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, viêm tụy, tổn thương tế bào gan (viêm gan), nhìn mờ, ù tai, da tăng nhạy cảm, mẫn cảm với ánh sáng, ngứa, vấn đề về thận. Có thể gặp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu trong máu.
  • Cảnh báo:
    • Thông báo với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất kì tác dụng không mong muốn nào trên dạ dày/ruột khi bắt đầu dùng thuốc (ví dụ đau dạ dày, ợ nóng hoặc chảy máu), nếu bạn đã từng gặp phải bất cứ phản ứng không mong muốn nào do dùng các thuốc chống viêm trong thời gian dài, đặc biệt nếu bạn là người cao tuổi.
    • Ngừng sử dụng Sympal ngay khi bạn thấy rát da, hoặc có bất cứ tổn thương nào trong miệng, trên cơ quan sinh dục hoặc có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào.
    • Trong khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid, một số trường hợp đã gặp tình trạng giữ dịch và phù (đặc biệt ở mắt cá chân và chân), tăng huyết áp và suy tim.
    • Nếu bất kì tác dụng phụ nào trở nên nghiêm trọng, hoặc nếu bạn phát hiện ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào chưa được liệt kê ở đây, hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc không nên sử dụng cùng:
    • Acid acetylsalycilic (aspirin), corticostereoid hoặc các thuốc chống viêm khác.
    • Warfarin, heparin hoặc các thuốc khác sử dụng để ngăn ngừa tạo thành cục máu đông
    • Lithi, sử dụng để điều trị một số rối loạn tâm lý.
    • Methotrexat, để điều trị viêm khớp dạng thấp và ung thư.
    • Hydantoin và phenytoin, dùng để điều trị động kinh.
    • Sulphametoxazol, dùng để điều trị nhiễm khuẩn
  • Các thuốc cẩn thận trọng khi sử dụng cùng:
    • Thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế thụ thể beta và thuốc chẹn thu thể angiotensin II, dùng để điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim.
    • Pentoxifylin và oxpentifylin, dùng để điều trị loét tĩnh mạch mãn tính.
    • Zidovudin, dùng để điều trị nhiễm virus.
    • Kháng sinh aminoglycosid, dùng để điều trị nhiễm khuẩn.
    • Chlorpropamid và glibenclamid, dùng để điều trị đái tháo đường.
  • Các thuốc cần lưu ý khi sử dụng cùng:
    • Kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ ciprofloxacin, levofloxacin) sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn.
    • Cyclosporin hoặc tacrolimus, dùng để điều trị bệnh tự miễn hệ thống và dùng trong ghép tạng
    • Streptokinase và các thuốc tiêu huyết khối hoặc thuốc tiêu sợi huyết (thuốc sử dụng để phá cục máu đông).
    • Probenecid, sử dụng trong điều trị gút
    • Digoxin, dùng trong điều trị suy tim mạn.
    • Mifepriston, dùng như một chất gây sảy thai (để ngăn ngừa quá trình mang thai)
    • Thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế tái thu hồi serotonin chọn lọc.
    • Các thuốc chống kết tập tiểu cầu sử dụng để giảm quá trình tập hợp tiểu cầu và hình thành cục máu đông.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo, dưới 30°C.
  • Giữ vỉ thuốc trong hộp giấy bọc ngoài để tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm với và tầm nhìn của trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp x 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Hạn sử dụng

  • 2 năm kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất

  • Menarini Group – Ý.

Sản phẩm tương tự

GIÁ Sympal LÀ BAO NHIÊU?

  • Sympal hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

MUA Sympal Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua Sympal tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ