Trosicam 15mg - Thuốc chống viêm xương khớp hiệu quả

Trosicam 15mg - Thuốc chống viêm xương khớp hiệu quả

Mã sản phẩm: ttd09095
Thương hiệu:   0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Belgium | Thương hiệu: Alpex Pharma SA | Dạng bào chế: viên nén | Số đăng ký: VN-20104-16 | Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Trosicam 15mg là thuốc gì?

  • Trosicam 15mg là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng viêm đau xương khớp bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp. Sử dụng Trosicam 15mg giúp điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp.

Thành phần của thuốc Trosicam 15mg

  • Meloxicam 15mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Viên nén phân tán tại miệng.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Trosicam 15mg

  • Điều trị triệu chứng viêm đau xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
  • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp.
  • Điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống.

Cách dùng - Liều dùng của thuốc Trosicam 15mg

  • Cách dùng:
    • Đặt viên thuốc trên lưỡi, viên thuốc sẽ hòa tan chậm với nước bọt (không được nhai hay nuốt viên thuốc).
    • Nuốt với 240ml nước.
    • Nếu bị khô miệng dùng nước để làm ẩm miệng trước.
    • Không dùng quá liều tối đa được khuyến cáo 15mg/ngày. Có thể bẻ đôi viên 15mg để sử dụng cho liều 7,5mg.
  • Liều dùng:
    • Viêm xương khớp: Sử dụng 7,5mg/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 15mg/ngày.
    • Viêm khớp dạng thấp: 15mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5mg/ngày.
    • Viêm cứng khớp đốt sống: 15mg/ngày.
    • Người già: Nếu bệnh nhân 65 tuổi trở lên, liều khuyến cáo trong điều trị dài hạn bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống là 7,5mg/ngày.
    • Trẻ em và thanh thiếu niên: Chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
    • Bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các phản ứng có hại: Bắt đầu điều trị với liều 7,5mg/ngày.
    • Bệnh nhân suy thận nặng phải thẩm tách: Không nên dùng quá liều 7,5mg/ngày.
    • Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 15mg.

Chống chỉ định của thuốc Trosicam 15mg

  • Không dùng thuốc cho người bệnh mẫn cảm với Meloxicam.
  • Có khả năng mẫn cảm chéo với acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID).
  • Không nên dùng thuốc trong các trường hợp sau:
    • Tăng mẫn cảm với Meloxicam hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc tăng mẫn cảm với những chất có tác động tương tự như NSAID, aspirin. Không được sử dụng Meloxicam ở những bệnh nhân có dấu hiệu hen suyễn, polyp mũi, phù thần kinh-mạch hoặc mề đay sau khi sử dụng aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác.
    • Đang hoặc có tiền sử loét/thủng dạ dày-ruột.
    • Viêm ruột (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
    • Suy gan nặng.
    • Suy thận nặng không thẩm tách.
    • Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết mạch máu não gần đây hoặc các rối loạn chảy máu khác.
    • Suy tim nặng không kiểm soát.
    • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
    • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
    • Chống chỉ định dùng Meloxicam trong điều trị đau trong giai đoạn sau phẫu thuật ghép  bắc cầu động mạch vành (CABG).

Lưu ý khi sử dụng Trosicam 15mg

  • Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa hoặc bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông. Cần theo dõi bệnh nhân có triệu chứng về đường tiêu hóa. Nên ngừng sử dụng Meloxicam khi xảy ra viêm loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.
  • Ngưng sử dụng Meloxicam ngay khi có xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác của sự tăng mẫn cảm.
  • Các NSAIS có thể làm tăng nguy cơ bệnh huyết khối tim mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim và đột quỵ có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ ngày tăng lên theo thời gian sử dụng. Nguy cơ này sẽ cao hơn ở bệnh nhân có bệnh tim mạch có các yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ thể tích nước tiểu và chức năng thận khi dùng thuốc cho các bệnh nhân bị mất nước, bệnh nhân bị suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư, bệnh thận rõ ràng, bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc đã trải qua các cuộc đại phẫu, dẫn đến giảm lưu lượng máu.
  • Trong 1 số trường hợp hiếm, các NSAID có thể là nguyên nhân của bệnh viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hoặc hội chứng thận hư.
  • Không nên dùng liều lớn hơn 7,5mg Meloxicam cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang thẩm tách máu. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
  • Thỉnh thoảng thuốc có thể gây tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh hoặc các thông số khác của chức năng gan. Hầu hết thì các trường hợp đều nhẹ và thoáng qua. Trường hợp bất thường này kéo dài cần ngưng dùng thuốc và kiểm tra.
  • Không cần giảm liều ở bệnh nhân xơ gan đã ổn định trên lâm sàng.
  • Bệnh nhân ốm yếu hoặc suy nhược có thể chịu đựng tác dụng phụ kém hơn và cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này. Tương tự các NSAID khác, nên thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân lớn tuổi, những người có nhiều khả năng bị suy chức năng thận, gan hoặc tim.
  • Các NSAID có thể gây ra giữ natri, kali và nước và can thiệp vào tác dụng bài natri-niệu của thuốc lợi tiểu. Điều này có thể thúc đẩy hoặc làm trầm trọng hơn bệnh suy tim hoặc cao huyết áp ở những bệnh nhân nhạy cảm. Vì vậy cần theo dõi lâm sàng ở bệnh nhân có nguy cơ.
  • Meloxicam có thể che giấu các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn.
  • Sử dụng Meloxicam có thể làm suy giảm khả năng sinh sản và không được khuyến cáo ở những phụ nữ muốn có thai. Vì vậy, phụ nữ khó thụ thai, hoặc đang điều trị vô sinh nên xem xét ngưng sử dụng Meloxicam.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm không thấy bằng chứng gây quái thai của meloxicam. Tuy nhiên, meloxicam được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ vì sợ ống động mạch đóng sớm hoặc các tai biến khác cho thai nhi.
  • Thời kỳ cho con bú: Không nên sử dụng thuốc khi đang cho con bú, nếu cần dùng thuốc cần ngưng cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng do có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ nên tốt nhất không dùng meloxicam khi đang tham gia các hoạt động này.

Tác dụng phụ của thuốc Trosicam 15mg

  • Hệ tiêu hóa:
    • Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
    • Bất thường thoáng qua các thông số của chức năng gan (ví dụ như tăng transaminase hoặc bilirubin), ợ nóng, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay đại thể.
    • Thủng dạ dày-ruột, viêm đại tràng, viêm gan, viêm dạ dày, xuất huyết, loét hay thủng dạ dày-ruột có khả năng gây tử vong.
  • Hệ huyết học:
    • Thiếu máu.
    • Rối loạn công thức máu bao gồm đếm bạch cầu chênh lệch, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. Sử dụng đồng thời với 1 thuốc có thể gây độc tủy xương, đặc biệt là methotrexate, có thể là 1 yếu tố thuận lợi cho việc khởi phát giảm tế bào máu.
  • Da:
    • Ngứa da, nổi mẩn.
    • Viêm miệng, mề đay.
    • Nhạy cảm ánh sáng. Trường hợp hiếm: Viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể gặp.
  • Hệ hô hấp:
    • Đã ghi nhận sự khởi phát bệnh hen suyễn cấp tính ở 1 số cá nhân khi dùng aspirin hoặc các NSAID, bao gồm cả Meloxicam.
  • Hệ thần kinh trung ương:
    • Hoa mắt, đau đầu.
    • Chóng mặt, ù tai, ngủ gà.
    • Lú lẫn và mất định hướng, thay đổi tâm trạng.
  • Tim mạch:
    • Phù.
    • Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.
  • Hệ niệu-sinh dục:
    • Các thông số chức năng thận bất thường (tăng nồng độ creatinin huyết thanh và/hoặc nồng độ ure huyết thanh).
    • Suy thận cấp
  • Rối loạn thị giác:
    • Viêm kết mạc, rối loạn thị giác bao gồm mờ mắt.
  • Phản ứng quá mẫn:
    • Phù mạch và phản ứng tăng mẫn cảm tức thì bao gồm phản ứng phản vệ hoặc giống phản vệ.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin khác (PSI) bao gồm các glucocorticoid và các salicylate (acid acetylsalicylic): Không khuyến cáo dùng phối hợp Meloxicam với các thuốc này vì có tác dụng hiệp lực làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa. Không khuyến cáo dùng đồng thời Meloxicam với các thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Các thuốc chống đông dạng uống, thuốc chống  tiểu cầu, heparin đường toàn thân, thuốc làm tan huyết khối và thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin (SSRIs): Làm tăng nguy cơ chảy máy do ức chế chức năng của tiểu cầu. Nếu không thể tránh kết hợp trên, cần phải theo dõi chặt chẽ.
  • Lithium: Các NSAID làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương do giảm bài tiết lithium qua thân, có thể đạt tới ngưỡng độc. Không khuyến cáo dùng đồng thời các NSAID và lithium. Nếu cần thiết phải dùng kết hợp, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium trong huyết tương khi bắt đầu dieuf trị, điều chỉnh hay ngưng dùng Meloxicam.
  • Methotrexate: Các NSAID có thể làm giảm bài tiết Meloxicam ở ống thận, do đó làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Vi vậy, không nên sử dụng đồng thời methotrexate với các NSAID ở những bệnh nhân methotrexate liều cao.
  • Thuốc ngừa thai: Đã có báo cáo NSAID làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai.
  • Thuốc lợi tiểu: Điều trị với các thuốc NSAID có liê quan tới khả năng suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước. Bệnh nhân sử đụng đồng thời Meloxicam và thuốc lợi tiểu nên uống đủ nước và theo dõi chức năng thận khi khởi đầu kết hợp điều trị.
  • Thuốc trị cao huyết áp: Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áo do ức chế sự giãn mạch của prostaglandin khi điều trị bằng NSAID.
  • Các NSAID và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II cũng như các chất ức chế ACE gây tác dụng hiệp lực trên sự giảm độ lọc cầu thận. Những bệnh nhân bị suy thận trước đó có thể dẫn đến suy thận cấp.
  • Độc tính trên thận của cyclosporin có thể tăng lên bởi các NSAID do tác động trung gian của prostaglandin ở thận. Cần đánh giá chức năng thận khi dùng kết hợp.

Xử lý khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Xử trí khi quá liều

  • Khi có biểu hiện quá liều cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để có cách xử lý kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên;
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên;
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên;
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty sản xuất: Alpex Pharma SA - Switzerland.
  • Sản phẩm của Eurodrug Laboratories S.A (Bỉ)

Sản phẩm tương tự

GIÁ Trosicam 15mg LÀ BAO NHIÊU?

  • Trosicam 15mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

MUA Trosicam 15mg Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua Trosicam 15mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ